QUYẾT ĐỊNH Điều chỉnh kế hoạch kinh tế xã hội và đầu tư xây dựng cơ bản đợt I năm 2006 tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND;
Căn cứ Luật xây dựng;
Căn cứ Kế hoạch kinh tế xã hội bước I tỉnh Thái Nguyên năm 2006 tại Quyết định số 2779/2005/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2005; Kế hoạch vốn Đầu tư XDCB và các chương trình mục tiêu Quốc gia tại Quyết định số 105/2006/QĐ-UB ngày 16 tháng 01 năm 2006 và số 1184/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên; -
Căn cứ Công văn số 139 /HĐND-TH ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên v/v Điều chỉnh kế hoạch đợt I năm 2006; -
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 1431/SKHĐT-TH ngày 18 tháng 10 năm 2006. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay điều chỉnh kế hoạch kinh tế xã hội và đầu tư xây dựng cơ bản đợt I năm 2006 tỉnh Thái Nguyên như sau:
Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung: 2.440 triệu đồng
Nguồn vốn đầu tư hạ tầng ATK: 2.000 triệu đồng
Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 37: 6.033 triệu đồng
Hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp 1.038 triệu đồng
Hỗ trợ vốn đối ứng ODA 5.720 triệu đồng
Điều chỉnh Chi tiết chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường và dự án ĐCĐC - KTM
Điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn chuyển nguồn năm 2005 và các năm trước sang thực hiện năm 2006: 4.585,5 triệu đồng
( Trong đó: Nguồn vốn dự án 661 từ nguồn kinh phí uỷ quyền các năm trước chuyển sang 252,5 triệu đồng)
Có các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Các ngành kinh tế tổng hợp thuộc tỉnh hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư, UBND các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên tổ chức thực hiện cụ thể.
Điều 3 : - Các Ông , Bà : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, Các đơn vị chủ đầu tư, UBND các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỢT I NĂM 2005 VÀ ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2006
Nguồn vốn: Ngân sách tập trung - ATK
(Kèm theo quyết định số 2427 /2006/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính : Triệu đồng
Tổng số
32,417
32,417
17,340
A
Nguồn vốn ngân sách tập trung
27,167
27,167
17,340
I
Các dự án thừa vốn phải điều chuyển
3,473
1,162
0
1
Điện chiếu sáng thị trấn Đu & Giang Tiên
100
0
UBND huyện Phú Lương
2
Đường điện 0,4 KV Hợp Tiến
114
61
UBND huyện Đồng Hỷ
3
Cấp điện đảo Long Hội
200
0
Sở Lao động - TBXH
4
Lưới điện 0,4 xã Phủ Lý, Phú Lương
115
82
UBND huyện Phú Lương
5
Hồ Cửa Làng xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ
40
24
Sở NN&PTNT
6
Trạm bơm điện Linh Nham, huyện Đồng Hỷ
30
2
Sở NN&PTNT
7
Trại lợn giống móng cái xã Điềm Thụy, H. Phú Bình
200
0
Trung tâm giống vật nuôi
8
Kênh tiêu nước Tân Dương, Thị xã Sông Công
100
5
UBND Thị xã Sông Công
9
Đường cách mạng tháng 10 ( - đoạn Km 0-Km 4+ 527)
300
11
UBND Thị xã Sông Công
10
Cầu treo Đồng Keng - Định Hóa
244
225
Sở Giao thông vận tải
11
Đường Cầu Mây - Tân kim - Tân Khánh
600
0
UBND huyện Phú Bình
12
Nghĩa Địa úc Sơn, Phú Bình
60
51
UBND huyện Phú Bình
13
Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng
40
15
Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN
14
C.tạo, s.chữa nhà khám đa khoa - Trung tâm Y tế Phú Bình
150
122
Trung tâm Y tế huyện Phú Bình
15
Cải tạo trung tâm y tế huyện Phú Bình (dự án cũ)
50
41
Trung tâm Y tế huyện Phú Bình
16
San nền khán đài B sân vận động Thái nguyên
80
0
Sở Thể dục thể thao
17
Xây dựng khu di tích lịch sử 27-7 xã Hùng Sơn, H. Đại Từ
535
155
UBND huyện Đại Từ
18
Nhà làm việc Hậu cần - Bộ CHQS tỉnh
340
218
Bộ CHQS tỉnh
19
Thao trường vật cản Bộ CHQS tỉnh
140
120
Bộ CHQS tỉnh
20
Nhà ở, nhà làm việc Ban CHQS huyện Định Hóa
35
30
Bộ CHQS tỉnh
II
Bổ sung vốn cho các dự án đã phê duyệt quyết toán
5,873
8,184
3,982
1
Điện chiếu sáng trung tâm Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ
283
296
UBND huyện Đồng Hỷ
2
Đường điện 0,4 KV xã Na Mao, huyện Đại Từ
250
384
UBND huyện Đại Từ
3
Đường dây 35KV & các TBA 35/0,4KV Phủ Lý, huyện Phú Lương
400
729
UBND huyện Phú Lương
4
Cầu Bến Đẫm ĐT 261 Huyện Phổ Yên
0
1,223
Sở Giao thông vận tải
5
Cầu Vực Xanh - Tân Linh, huyện Đại Từ
500
844
UBND huyện Đại Từ
6
Đường giao thông nội thị thị trấn Đại Từ
400
528
UBND huyện Đại Từ
7
Sửa chữa, cải tạo trung tâm Da liễu Chống phong
50
117
Trung tâm Da liễu chống phong
8
Xây dựng và mở rộng khu di tích lịch sử 27/7 xã Hùng Sơn Đại Từ
100
173
11
UBND huyện Đại Từ
9
Công trình nhà hội trường và vi tính Sở Công Nghiệp
90
90
165
Sở Công nghiệp
10
Nhà kho Hậu cần, Bộ CHQS tỉnh
400
400
13
Bộ CHQS tỉnh
11
Đường vào cơ quan Bộ CHQS tỉnh
250
250
100
Bộ CHQS tỉnh
12
Đường Yên Trạch huyện Phú Lương
0
0
30
UBND huyện Phú Lương
13
Đường điện 0,4 KV xã Bình Long, huyện Võ Nhai
450
450
1,434
UBND huyện Võ Nhai
14
Nhà làm việc trạm bảo vệ thực vật Định Hoá
100
100
120
Chi cục Bảo vệ thực vật
15
Trung tâm giáo dục xã hội 05-06 tỉnh Thái Nguyên
(Hạng mục : Nhà làm việc 2 tầng và các công trình phụ trợ)
0
1,239
Sở Lao động - TBXH
16
Bệnh viện C (Bổ sung trả nợ các hạng mục đã quyết toán: 870 triệu đồng)
2,600
2,600
870
Bệnh viện C
III
Trả nợ quỹ hỗ trợ đầu tư
11,921
11,921
5,558
1
Dự án khu Công nghiệp Sông Công
3,311
3,311
3,158
2
Dự án Cầu Mây, Phú Bình (Trả lãi)
600
600
400
3
Dự án khu Tái định cư Quang Sơn, Đồng Hỷ
8,010
8,010
2,000
IV
Bổ sung vốn đối ứng dự án ODA
500
500
2,000
1
Đường Quy Kỳ - Linh Thông - Lam Vỹ (Đền bù GPMB)
500
500
1,000
UBND huyện Định Hoá
2
Dự án thoát nước thải Thành phố Thái Nguyên
0
200
Sở Xây dựng
3
Dự án nâng cao năng lực quan trắc môi trường và quản lý chất thải rắn Thành phố Thái Nguyên
0
300
Sở Tài Nguyên Môi trường
4
Cấp nước thị trấn Đại Từ
0
500
UBND huyện Đại Từ
V
Bổ sung vốn cho một số dự án cấp thiết
5,400
5,400
5,800
1
Trụ sở Thị Uỷ Sông Công
200
200
500
Văn phòng Thị Uỷ Sông Công
2
Trụ Sở Huyện Uỷ Phú Bình
200
200
500
UBND huyện Phú Bình
3
Trung tâm sản xuất chương trình Đài PTTH tỉnh
1,000
1,000
1,000
Đài PTTH tỉnh
4
Đường Cầu Mây - Tân Khánh và Mỏ Hạ - Tân Thành
700
700
600
UBND huyện Phú Bình
5
Đường cách mạng tháng 8 Thị xã Sông Công
400
400
600
UBND thị xã Sông Công
6
Đường Cách mạng Tháng 8, TP Thái Nguyên
2,000
2,000
2,000
Sở Giao thông vận tải
7
Đường Đu - Động Đạt - Yên Lạc, H. Phú Lương
900
900
600
UBND huyện Phú Lương
B
Nguồn vốn ATK
5,250
5,250
0
1
Lưới điện 0,4 KV xã Lam Vĩ, huyện Định Hóa
500
151
UBND huyện Định Hóa
2
Lưới điện 0,4 KV Linh Thông, huyện Định Hóa
400
205
UBND huyện Định Hóa
3
Lưới điện 0,4 KV xã Hợp Thành, huyện Phú Lương
150
20
UBND huyện Phú Lương
4
Đường điện 0,4 KV xã Đức Lương, H.Đại Từ
300
0
UBND huyện Đại Từ
5
Cầu Pài Trận - Đường Bình Yên - Thanh Định - Bảo Linh H. Định Hoá
300
36
UBND huyện Định Hóa
6
Cầu Nà Chèn, xã Thanh Định, huyện Định Hoá
300
0
Sở Giao thông vận tải
7
Hồ Suối My, Kim Sơn, huyện Định Hoá
200
11
Sở NN&PTNT
8
Chợ Tân Lập, huyện Định Hoá
500
800
UBND huyện Định Hóa
9
Đường giao thông liên xã Phượng Tiến - Tân Dương - Trung Hội, huyện Định Hoá (Đối ứng GPMB)
1,000
1,508
UBND huyện Định Hóa
10
Đường vào khu di tích tích thành lập chi bộ Đảng xã la Bằng, H. Đại Từ
700
1,000
UBND huyện Đại Từ
11
Đường giao thông liên xã Yên Ninh-Yên Trạch-Phú Tiến, H.Phú Lương
600
730
UBND huyện Phú Lương
12
Đối ứng Kiên cố Kênh sau hồ Bảo Linh, huyện Định Hoá
300
489
Sở NN&PTNT
13
Đường 254(Chuẩn bị đầu tư)
0
300
Sở Giao thông vận tải