QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ -------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND n g ày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định v ề giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; Xây dựng, điều chỉnh bảng gi á đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn m ộ t số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT/BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 248/HC-TTHĐND ngày 23/12/2015;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày 14/12/2015; Văn bản th a m gia ý kiến của Sở Tư pháp số 963/STP-XD&THVBQPPL ngà y 09/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh
1. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ.
II. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
III. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016
1. Đất nông nghiệp =1,0 lần giá đất Phụ biểu 01 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đất phi nông nghiệp hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 như sau:
2.1. Đất ở (Nông thôn, đô thị) có 2.903 vị trí trong Bảng giá đất 5 năm (2015-2019):
2.887 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 = 1,0 lần.
16 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 1,0 lần
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2.2. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
2.3. Đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần;
2.4. Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
2.5. Đất sản xuất kinh doanh đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
2.6. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (đất sông, suối để khai thác cát, sỏi) có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
3. Đất các khu, cụm công nghiệp tại các huyện, thành, thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần giá đất tại Phụ biểu số 02 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính; và các Văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo, đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh kịp thời, xem xét, quyết định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.