QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 /5/ 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/ 2014/ TT-BTNMT ngày 30 /6/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường q uy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 22/TTr – SNN ngày 31/3/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Trong quá trình thực hiện khi giá các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh hệ số cho phù hợp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2017 và thay thế: Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh về việc ngưng hiệu lực toàn bộ Quyết định số Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: TN&MT, TC, NN&PTNT;
Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
Đoàn đại biểu QH tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
UBMTTQ tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh;
PCVP UBND tỉnh, các phòng : KTN, TH-CB, TH;
Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
Lưu: VT, KTN (NVH ).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2017/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Đơn giá cây trồng, vật nuôi trong Quy định này được áp dụng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp cụ thể khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất quy định tại
Điều 5, Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Điều 2
Nguyên tắc bồi thường
1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất không được bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển; đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
2. Số lượng cây trồng, vật nuôi được xác định trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây trồng, vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm đếm, nhưng không vượt quá mật độ quy định tại Quy định này.
3. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được tính theo số cây, con (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm kê theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này.
4. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình nuôi, trồng trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Không xem xét bồi thường đối với việc tự ý trồng các loài cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây lâu năm, cây cảnh trên đất lúa nước. Trong những trường hợp cụ thể có thể xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng lập phương án trình thẩm định và phê duyệt theo phân cấp về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng chi phí di chuyển tối đa không quá 10% tổng giá trị được bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
6. Không xem xét bồi thường đối với các loại cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các loại công trình đã được Nhà nước thu hồi đất. Riêng đối với các trường hợp cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà khi xây dựng Nhà nước không thu hồi diện tích đất này thì được xem xét bồi thường.
Điều 3
Quy định về mật độ cây trồng, vật nuôi
1. Bảng mật độ cây trồng, vật nuôi quy chuẩn:
TT
LOẠI CÂY
Đơn vị tính
Mật độ trồng qui chuẩn
a
Cây trồng
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Bầu, bí, mướp, gấc, Susu
Hốc/ha
2.000
2
Dưa hấu, dưa Lê, dưa Chuột…
Hốc/ha
6.500
3
Gừng, Riềng, Sả, Nghệ.
Khóm/ha
2.200
II
Cây ăn quả
1
Cây Cam, Quýt, Quất
Cây/ha
1.200
2
Cây Vải, Nhãn, Mít, Xoài, Khế
Cây/ha
400
3
Thanh Long (khóm gồm các cây leo quanh một cột trụ)
Khóm/ha
1.100
4
Cây Mận, Nhót, Táo, Roi, Dâu da, Bưởi
Cây/ha
500
5
Cây ổi
Cây/ha
550
6
Cây Dừa, Đào, Lê, Hồng
Cây/ha
600
7
Cây Na, Dâu ăn quả
Cây/ha
1.100
8
Cây Chanh
Cây/ha
850
9
Cây Quất hồng bì
Cây/ha
900
10
Cây Chuối, Đu đủ, Nho
Cây/ha
2.000
11
Cây Dứa
Cây/ha
50.000
III
Cây công nghiệp
1
Quế
Cây/ha
4.000
2
Cà phê
Cây/ha
2.400
3
Chè (phân tán)
Cây/ha
3.300
IV
Cây lấy gỗ
1
Hồi
Cây/ha
500
2
Trẩu, Sở
Cây/ha
1.100
3
Lát hoa
Cây/ha
800
4
Mỡ
Cây/ha
2.500
5
Thông
Cây/ha
2.000
6
Trám
Cây/ha
800
7
Bạch đàn
Cây/ha
1.660
8
Muồng
Cây/ha
800
9
Keo
Cây/ha
3.000
b
Vật Nuôi
1
Nuôi Baba
Con/m 2
01
2
Nuôi cá giống
Cá Hương (cá giống loại nhỏ, kích thước <3cm/con).
Con/m 2
200
Cá giống
Con/m 2
25
2. Đối với các khu nuôi, trồng chuyên canh hoặc đại trà thì căn cứ bảng mật độ quy định tại khoản 1 Điều này để tính toán phương án bồi thường.
Trường hợp nuôi, trồng vượt quá mật độ quy định thì số lượng cây trồng, vật nuôi vượt quá mật độ quy định đó được hỗ trợ theo nguyên tắc sau:
a) Số lượng cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ theo thực tế kiểm đếm nhưng tối đa không vượt quá 50% mật độ cây trồng, vật nuôi quy định.
b) Mức giá hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá của từng loại cây trồng, vật nuôi quy định.
3. Đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây thì việc xác định mật độ theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định tại điểm 1 thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
b) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn. Giá trị bồi thường được xác định theo nguyên tắc:
Số lượng cây sau quy diện tích nằm trong giới hạn mật độ cho phép thì được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
Số lượng cây sau khi quy diện tích nằm ngoài giới hạn mật độ cho phép thì được hỗ trợ bồi thường bằng 30% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
Điều 4
Quy định phương pháp xác định đường kính gốc để tính bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với Cây ăn quả: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
2. Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm (Bồ kết, Hoa hoè, Cà phê): Đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50cm.
Chương II
Điều 5
Đ ơn giá cây trồng
TT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Sắn
m 2
4.500
2
Khoai lang
m 2
4.500
3
Ngô
m 2
6.500
4
Lúa các loại
m 2
7.500
5
Mạ
m 2
13.000
6
Các loại khoai khác, cây lấy củ, quả khác.
m 2
7.500
7
Cây Sả, Riềng, Gừng, Nghệ
Khóm có số cây <10
Khóm
8.500
Khóm có từ 10 cây trở lên
Khóm
24.000
8
Cây Dưa hấu, Dưa chuột, Dưa lê...
Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
7.500
Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên
Hốc
15.500
9
Rau xanh các loại:
Rau Cải ngồng, Cải làn, Đỗ Cô ve, Đỗ Hà lan
m 2
18.500
Các loại rau khác
m 2
9.500
10
Cây Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Susu
Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
10.000
Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên.
Hốc
30.500
II
Cây công nghiệp ngắn ngày
1
Cây Đỗ tương
m 2
5.500
2
Cây Đỗ xanh
m 2
5.500
3
Cây Thuốc lá, Thuốc lào, Thạch đen
m 2
6.000
4
Cây Lạc, Vừng
m 2
8.500
5
Cây Mía
Mới trồng đến dưới 3 tháng
m 2
15.500
Trồng trên 3 tháng
m 2
28.000
Đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau)
m 2
11.000
III
Cây ăn quả
1
Cây Nhãn, Vải
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
130.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
529.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
916.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
1.162.000
Cây trồng đường kính gốc 20 đến 30 cm
Cây
1.463.000
Cây trồng đường kính gốc 30 cm
Cây
1.832.000
2
Cây Hồng, Hồng xiêm, Xoài, Bơ
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
59.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
134.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
567.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
1.040.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
1.454.000
Cây trồng đường kính gốc 20 cm
Cây
1.832.000
3
Cây Cam, Quýt, Na, Chanh, Quất
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
51.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
142.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 7cm
Cây
400.000
Cây trồng đường kính gốc 7 đến 10 cm
Cây
783.000
Cây trồng đường kính gốc 10 cm
Cây
1.152.000
4
Cây Lê, Mác mật, Quất hồng bì
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
129.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
203.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
577.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
867.000
Cây trồng đường kính gốc 20cm
Cây
1.152.000
5
Cây Mít.
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
112.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
350.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
515.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 20 cm
Cây
788.000
Cây trồng đường kính gốc 20 đến 25 cm
Cây
1.045.000
Cây trồng đường kính gốc 25 cm
Cây
1.149.000
6
Cây Quéo, Muỗng, Khế, Dọc, Trứng gà, Cóc.
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
30.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
113.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
447.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
636.000
Cây trồng đường kính gốc 15 đến 25 cm
Cây
922.000
Cây trồng đường kính gốc 25 cm
Cây
1.149.000
7
Cây Táo, Mận, Mơ, Đào, Bưởi.
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
55.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
152.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
416.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
768.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
838.000
8
Cây Cau lấy quả, Dừa lấy quả
Mới trồng, chiều cao cây <50cm
Cây
33.000
Cây trồng chiều cao 50 cm đến 100cm, chưa cho hái quả
Cây
86.000
Cây trồng chiều cao 100cm, chưa cho hái quả
Cây
120.000
Cây đang có quả
Cây
232.000
9
Cây ổi, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Sung, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
33.000
Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
89.000
Cây trồng đường kính gốc 5 đến 10 cm
Cây
122.000
Cây trồng đường kính gốc 10 đến 15 cm
Cây
179.000
Cây trồng đường kính gốc 15 cm
Cây
244.000
10
Cây Nho, Thanh Long (Nho đơn vị tính là cây; Thanh long đơn vị tính là khóm)
Mới trồng, chiều dài thân chính ≤ 200cm
Cây; khóm
51.000
Thân chính dài trên 200 cm, chưa có quả
Cây; khóm
175.000
Cây đang cho quả
Cây; khóm
349.000
11
Cây Đu đủ.
Mới trồng, chưa có quả
Cây
18.000
Đang có quả
Cây
234.000
12
Chuối tiêu, Chuối tây
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
16.000
Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
27.000
Đang ra hoa, có quả
Cây
103.000
Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
12.000
13
Các loại chuối khác (chuối hột, chuối lá…)
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
11.000
Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
18.000
Đang ra hoa, có quả
Cây
59.000
Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
7.000
14
Cây Dứa
Mới trồng
Cây
3.800
Đang có quả
Cây
5.500
Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con)
Cây
2.700
IV
Cây công nghiệp lâu năm
1
Cây Bồ kết
Mới trồng, đường kính <3cm
Cây
42.000
Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
189.000
Đường kính gốc 8cm đến 20 cm
Cây
630.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
735.000
2
Cây Hoa Hoè
Mới trồng, đường kính gốc <3cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
105.000
Đường kính gốc 8cm đến 20 cm
Cây
315.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
367.500
3
Cây Cà phê
Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
4.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5 cm
Cây
16.000
Đường kính gốc 5 cm đến 10 cm
Cây
105.000
Đường kính gốc 10 cm
Cây
157.500
4
Cây Chè
4.1
Cây Chè trồng phân tán
Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
2.650
Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
Cây
10.500
Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
Cây
83.000
Cho thu hoạch trên 5 năm
Cây
105.000
4.2
Cây Chè trồng chuyên canh thành luống dài
Mới trồng đến dưới 1 năm
m dài/luống
10.500
Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
m dài/luống
21.000
Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
m dài/luống
31.500
Cho thu hoạch trên 5 năm
m dài/luống
37.000
V
Cây lâm nghiệp
V.1
Cây lấy gỗ
1
Nhóm cây quí hiếm và nghiêm cấm khai thác vào mục đích thương mại: Sưa, Hoàng Đàn, Đinh, Lim, Sến, Nghiến, Trai lý
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
24.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
58.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
254.000
2
Cây thuộc gỗ nhóm 1: Lát Hoa
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
24.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
58.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
129.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
220.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
528.000
3
Cây thuộc gỗ nhóm III: Tếch
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
11.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
33.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
96.000
Đường kính gốc 20cm đến 30cm
Cây
192.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
400.000
4
Cây thuộc gỗ nhóm IV: Long não, Mỡ
Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
13.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
22.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
75.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
155.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
380.000
5
Cây thuộc gỗ nhóm V: Thông, Xà cừ, Sa mộc
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
70.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
255.000
6
Cây thuộc gỗ nhóm VI: Bạch đàn, Keo, Vối thuốc, Xoan.
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
8.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
Đường kính gốc 10cm đến 20cm
Cây
66.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
210.000
7
Cây thuộc gỗ nhóm VII: Phượng vĩ
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
33.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
66.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
188.000
8
Cây thuộc gỗ nhóm VIII: Dâu da xoan, Muồng
Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
13.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
22.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
44.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
Đường kính gốc 30 cm
Cây
145.000
9
Cây gỗ cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả; Trám; Sấu, Quế, Trẩu, Sở; Hồi
9.1
Dẻ lấy quả
Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
16.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
110.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
275.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
385.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
550.000
9.2
Cây Trám
Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
55.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
130.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
230.000
Đường kính gốc 10cm đến 15cm
Cây
430.000
Đường kính gốc 15cm đến 20cm
Cây
840.000
Đường kính gốc 20cm đến 25cm
Cây
1.000.000
Đường kính gốc 25cm đến 30cm
Cây
1.330.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
1.670.000
9.3
Sấu, Quế, Trẩu, Sở
Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
38.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
110.000
Đường kính gốc 10 cm đến 20cm
Cây
275.000
Đường kính gốc 20 cm đến 30cm
Cây
385.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
495.000
9.4
Cây Hồi
Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
100.000
Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
250.000
Đường kính gốc 5cm đến 10cm
Cây
500.000
Đường kính gốc 10cm đến 15cm
Cây
850.000
Đường kính gốc 15cm đến 20cm
Cây
1.200.000
Đường kính gốc 20cm đến 25cm
Cây
1.500.000
Đường kính gốc 25cm đến 30cm
Cây
1.650.000
Đường kính gốc 30cm
Cây
1.800.000
V.2
Cây Tre, Trúc
1
Cây Mai
Mai Cây (đã ra lá, cành)
Cây
18.500
Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
6.500
2
Cây Tre, cây Hốc
Tre, Hốc cây (đã ra lá, cành)
Cây
10.500
Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
4.500
3
Cây Mạy Pì, cây Hóp
Cây Mạy Pì, Hóp cây (đã ra lá, cành)
Cây
7.500
Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
2.500
4
Cây Vầu
Vầu cây (đã ra lá, cành)
Cây
4.500
Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
3.500
5
Cây Trúc, cây Dóc
Trúc, Dóc cây (đã ra lá, cành)
Cây
5.500
Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
4.000
V.3
Rừng giống cung cấp hạt
V.3.1
Rừng giống trồng
1
Cây thông, Xa Mộc
Mới trồng, đường kính < 5cm
Cây
50.500
Đường kính gốc từ 5cm đến 10 cm
Cây
67.500
Đường kính gốc 10cm đến 20 cm
Cây
73.500
Đường kính gốc 20 cm
Cây
285.500
2
Cây Keo tai tượng, Bạch Đàn
Mới trồng, đường kính < 5cm
Cây
38.500
Đường kính gốc từ 5cm đến 10 cm
Cây
52.500
Đường kính gốc 10cm đến 20 cm
Cây
105.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
285.500
3
Cây Hồi
Mới trồng, đường kính < 5cm
Cây
262.000
Đường kính gốc từ 5cm đến 16 cm
Cây
977.500
Đường kính gốc 16cm -20 cm
Cây
1.564.000
Đường kính gốc 20cm -40 cm
Cây
1.760.000
Đường kính gốc 40 cm
Cây
1.955.000
V.3.2
Rừng giống chuyển hoá từ rừng trồng
1
Cây thông, Xa Mộc
Cây
Đường kính gốc từ 10cm đến 20 cm
Cây
73.500
Đường kính gốc 20 cm
Cây
268.000
2
Cây Keo tai tượng, Bạch Đàn
Cây
Đường kính gốc từ 10 cm đến 20 cm
Cây
84.000
Đường kính gốc 20 cm
Cây
220.000
3
Cây Hồi
Cây
Đường kính gốc từ 16cm đến 20 cm
Cây
1.365.000
Đường kính gốc 20 cm đến 40 cm
Cây
1.627.500
Đường kính gốc 40 cm
Cây
1.890.000
V.3.3
Vườn giống cung cấp hom
1
Cây Keo
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
21.000
Năm trồng thứ 2
Cây
24.000
Năm trồng thứ 3
Cây
28.500
2
Cây Bạch đàn
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
23.000
Năm trồng thứ 2
Cây
27.500
Năm trồng thứ 3
Cây
32.500
V.3.4
Vườn ươm cây giống
Bồi thường chi phí di chuyển.
Cây
125
VI
Các loại cây khác
1
Các loại cây thuốc nam
Các loại cây dùng làm thuốc nam, bắc...
Khóm
24.000
2
Cây hoa các loại
Hoa Ly, Lan, Đỗ quyên, Cẩm tú cầu
+ Trồng trên đất theo luống
m 2
55.000
+Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
22.000
Các loài hoa khác
+ Trồng trên đất theo luống
m 2
24.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
2.500
3
Cây trồng làm hàng rào
Cây Râm bụt, Găng, Xương rồng, Cúc tần...
m.dài
12.000
4
Cây trồng lấy lá
Cây Dâu chăn tằm, Lá dong, Lá gai, Lá cẩm...
m 2
4.500
Cây cỏ trồng chăn nuôi gia súc
m 2
1.650
Điều 6
Đơn giá vật nuôi
TT
LOẠI VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Nuôi cá thịt (trôi, trắm, chép, mè...)
đồng/m 2
8.000
2
Tôm, Cua, Ốc, Ếch nuôi chuyên canh
đồng/m 2
22.500
3
Nuôi thuỷ sản đặc sản chuyên canh (baba):
Mới nuôi, trọng lượng đến dưới 100g/con.
đồng/con
50.000
Trọng lượng từ 100-250g/con.
đồng/con
80.000
Trọng lượng trên 250g/con, hỗ trợ chi phí khai thác.
đồng/con
4.000
4
Chuyên canh ươm, nuôi cá giống
Cá Hương (kích thước <3cm/con)
đồng/m 2
28.000
Cá giống (kích thước 3cm/con)
đồng/m 2
15.000
Chương III
Điều 7
Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các loại cây trồng vật, nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Riêng đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bản phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó. Đối với các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ thuộc nhóm cây quí hiếm (Đinh, Lim, Sến, Nghiến, Trai lý) và nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vào mục đích thương mại (Sưa, Hoàng Đàn...) có đường kính gốc từ 20cm trở lên khi giải phóng mặt bằng bắt buộc phải chặt hạ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường riêng theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân bị trưng dụng (không phải thu hồi) đất trồng cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, đất nuôi trồng thuỷ sản làm ảnh hưởng đến sản xuất thì được bồi thường số vụ thiệt hại không sản xuất được tính từ khi Nhà nước trưng dụng đất đến thời điểm trả lại đất nhân (x) với diện tích nuôi, trồng bị ảnh hưởng và đơn giá tại quy định này.
3. Trường hợp trồng xen kẽ giữa cây lâu năm với cây hàng năm (gồm các cây: sắn, khoai lang, ngô, lúa, mạ, các loại khoai khác, rau xanh các loại, đỗ tương, đỗ xanh, thuốc lá, thuốc lào, thạch đen, vừng, lạc, mía):
a) Cây lâu năm được tính bồi thường 100% giá trị cây trồng đó.
b) Cây hàng năm trồng xen kẽ: Tính giá trị bồi thường bằng 60% giá trị của cây trồng đó trong bảng đơn giá.
4. Đơn giá cây rừng giống cung cấp hạt, vườn cây giống cung cấp hom tại
Điều 5 Quy định này chỉ áp dụng khi rừng, vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống, rừng giống.
5. Đối với nhóm Cây cảnh khi giải phóng mặt bằng phải di chuyển thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong vùng đất quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng 30% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương.
Điều 8
Điều khoản thi hành
1. Các nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối với những dự án đã và đang thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm theo các tiêu chí quy định tại Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/2/2012 và Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/2/2012 và Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 để lập, phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ. Đối với Dự án chưa thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm mà Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.