QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 3 ngày 9/12/2011 thông qua đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012-2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2453/TTr-STC ngày 20/12/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 (có Đề án kèm theo).
Điều 2 . Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày 01/01/2012./.
ĐỀ ÁN
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(Kèm theo Quyết định số 70 /2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 củ a Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ vào quy định tại Điểm a, Khoản 8,
Điều 25 của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, trong đó quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương;
Nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ ba thống nhất thông qua Đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012-2015 như sau:
A. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái quát những điểm cơ bản Luật Ngân sách nhà nước về phân cấp:
Theo Luật Ngân sách nhà nước về phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp địa phương cấp tỉnh (gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (gồm các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và cấp xã (gồm các xã, phường và thị trấn) là do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể một số định mức phân bổ ngân sách các cấp của địa phương, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định của Chính phủ; Trung ương chỉ quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương.
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia với ngân sách Trung ương và các khoản phân chia ngân sách ở địa phương.
2.
Mục tiêu phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp địa phương:
Chương trình xây dựng nông thôn mới, nhằm huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) thực hiện
Chương trình thì tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã ít nhất 70% để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Điều 8 của Luật NSNN;
1.1.15. Thu kết dư ngân sách tỉnh;
1.1.16. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
1.1.17. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách Trung ương:
1.2.1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
1.2.3. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
1.2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
1.2.5. Phí xăng, dầu.
1.3. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (có phụ lục đính kèm).
1.3.1. Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý);
1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý);
1.3.3. Thuế tài nguyên khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế tài nguyên thu từ các dự án do tỉnh cấp phép);
1.3.4. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất, riêng thị xã tối thiểu là 50%);
1.3.5. Tiền cho thuê đất, mặt nước;
1.3.6. Tiền sử dụng đất.
2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:
2.1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%:
2.1.1. Thuế môn bài (không kể thuế môn bài thu từ hộ cá nhân kinh doanh nhỏ);
2.1.2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
2.1.3. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ);
2.1.4. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan cấp huyện quản lý;
2.1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện;
2.1.6. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
2.1.7. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
2.1.8. Các khoản thu tiền sử dụng đất từ các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng được phê duyệt;
2.1.9. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
2.1.10. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh;
2.1.11. Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau.
2.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có phụ lục đính kèm).
2.2.1. Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp-ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh, huyện quản lý trực tiếp);
2.2.2. Lệ phí trước bạ nhà, đất (tối thiểu cấp xã là 70%);
2.2.3. Thuế nhà đất (tối thiểu cấp xã là 70%);
3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã:
3.1. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:
3.1.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn điền (nếu có);
3.1.2. Thuế môn bài từ các hộ cá nhân kinh doanh nhỏ;
3.1.3. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;
3.1.4. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ);
3.1.5. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của cấp xã;
3.1.6. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan thuộc cấp xã quản lý;
3.1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp xã;
3.1.8. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
3.1.9. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
3.1.10. Thu kết dư ngân sách cấp xã;
3.1.11. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;
3.1.12. Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.
II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI:
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:
1.1. Chi đầu tư phát triển:
1.1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;
1.1.2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
1.1.3.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do tỉnh thực hiện;
Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
1.6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện:
2.1. Chi đầu tư phát triển:
2.1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do tỉnh phân cấp.
2.1.2.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do tỉnh phân cấp;