NGHỊ QUYẾT Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu ;
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, nội dung cụ thể, như sau:
1.
Mục tiêu
Điều 2
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2010 - 2015, dự báo đến năm 2025 và Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010 - 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khoá IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có liệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.
CHỦ TỊCH
Đặng Tuyết Em
PHỤ LỤC
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN
TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
STT
Tên mỏ
Tổng số mỏ
Quy hoạch thăm dò, khai thác
(ha)
Quy hoạch khai thác
(ngàn m 3 /tấn)
Giai đoạn 2016 đến 2020
Dự báo đến năm 2030
Giai đoạn 2016 đến 2020
Dự báo đến năm 2030
Độ sâu (m)
I
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
17
309.07
30.00
20.950
56.900
A
ĐÁ XÂY DỰNG
4
230.70
0.00
17.500
45.000
1
Núi Hòn Sóc, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất
128.00
5.000
15.000
Từ cốt +10m trở lên
2
Núi Sơn Trà, xã Bình An, huyện Kiên Lương
32.80
5.000
12.000
Từ cốt -20m trở lên
3
Núi Trà Đuốc Lớn, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương
55.20
6.000
15.000
Từ cốt -40m trở lên
4
Núi Trà Đuốc Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương
14.70
1.500
3.000
Từ cốt -30m trở lên
B
ĐÁ VÔI
11
63.37
0.00
2.950
5.900
5
Núi Túc Khối, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
14.00
1.000
2.000
Từ cốt -40m trở lên
6
Núi Cà Đa, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
7.00
500
1.000
Từ cốt -20m trở lên
7
Núi Nhà Vô, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
5.70
500
1.000
Từ cốt -20m trở lên
8
Núi Xà Ngách, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
4.80
250
500
Từ cốt -40m trở lên
9
Núi Bnumpo Lớn, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
4.60
500
1.000
Từ cốt -60m trở lên
10
Núi Blumpo nhỏ, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
3.80
200
400
Từ cốt -20m trở lên
11
Nam núi Khoe Lá, xã Bình An, huyện Kiên Lương
7.45
Từ cốt -50m trở lên
12
Núi Nhỏ, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương
2.32
Từ cốt -50m trở lên
13
Núi Lò Vôi Lớn, xã Bình An, huyện Kiên Lương
8.00
Từ cốt -50m trở lên
14
Núi Lò Vôi Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương
4.70
Từ cốt -50m trở lên
15
Núi Bnumcha, xã Bình An, huyện Kiên Lương
1.00
Từ cốt -20m trở lên
C
ĐÁ, ĐẤT SAN LẤP
2
15.00
30.00
500
6.000
16
Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc
30.00
5.000
Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
17
Km13, Tỉnh lộ 46, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc
15.00
500
1.000
Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
II
SÉT GẠCH NGÓI
19
261.94
1.015.00
1.980
4.670
18
Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
185.00
850
2.000
Từ cốt -20m trở lên
19
Xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
315.00
50
Từ cốt -10m trở lên
20
Ấp Trà Phô, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
21
Ấp Tân Thành, xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
22
Ấp Đồng Cừ, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
23
Ấp Cống Cả, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
24
Ấp Mẹt Lung, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
25
Ấp Mới, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
26
Ấp Thạch Động, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên
50.00
30
Từ cốt -10m trở lên
27
Ấp Ngã Tư, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
170.00
30
Từ cốt -10m trở lên
28
Thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
26.94
600
1.200
Từ cốt -10m trở lên
29
Bình Sơn, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
80.00
30
Từ cốt -10m trở lên
30
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao
30.00
500
1.000
Từ cốt -10m trở lên
31
Thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
32
Đường Cày, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
33
Thới An, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
34
Định Hòa, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
35
Thới Quản, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
36
Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao
20.00
30
Từ cốt -10m trở lên
III
VẬT LIỆU SAN LẤP
24
1.962.00
1.902.80
76.250
104.300
A
TRÊN ĐẤT LIỀN
8
44.00
52.80
3.250
6.300
37
Núi Nhọn, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
22.00
500
1.000
Từ cốt +2m trở lên
38
Núi Mây, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
17.00
2.500
5.000
Từ cốt -30m trở lên
39
Vật liệu san lấp tại Bãi Chà Và, Dương Hòa, Kiên Lương
5.00
250
Từ cốt +2m trở lên
40
Chuồng Vích, xã Gành Dầu, huyện Phú Quốc
6.00
50
41
Ấp 2, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc
30.00
100
42
Cái Khế, Cây Thông Trong, huyện Phú Quốc
10.50
50
43
Suối Bom, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc
4.60
50
44
Ấp Cây Sao, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc
1.70
50
B
TỪ BIỂN
16
1.918.00
1.850.00
73.000
98.000
45
Tô Châu, phường Tô Châu, thị xã Hà Tiên
100.00
4.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 9,64m
46
Thuận Yên 1, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
200.00
300.00
10.000
15.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
47
Thuận Yên 2, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
100.00
5.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
48
Thuận Yên 3, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
100.00
5.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
49
Mỹ Đức, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên
60.00
5.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
50
Vịnh Ba Hòn, huyện Kiên Lương
200.00
5.000
5.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 20,2m
51
Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc
500.00
15.000
20.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 5,0m
52
Phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá
300.00
400.00
10.000
10.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
53
Khu Du lịch Hạ Long, thành phố Rạch Giá
100.00
5.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
54
Khu lấn biển Đảo Hải Âu, thành phố Rạch Giá
108.00
4.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
55
Khu lấn biển Tây Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá
100.00
3.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
56
Ven biển xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
200.00
10.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
57
Ven biển xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất
200.00
10.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
58
Ven biển xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất
200.00
10.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
59
Biển Bắc Hòn Tre, huyện Kiên Hải
100.00
400.00
5.000
10.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
60
Ven Bãi Bắc, xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải
50.00
50.00
2.000
3.000
Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
IV
THAN BÙN
20
1.705.46
577.50
4.885
5.008
61
Ấp Trần Thệ, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
150.00
375
700
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,65m
62
Xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
100.00
500
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,0m
63
Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành và ấp Rạch Vượt, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
185.00
100
200
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,2m
64
Kênh K2 và kênh K3 xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
30.00
300
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
65
Lung Lớn, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
397.50
202.50
1.000
1.000
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
66
Lung Hòa Điền, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương
77.00
250
500
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 5,4m
67
Kênh 7, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương
18.00
150
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 6,0m
68
Kênh Sáng và Kênh T5, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
30.00
25.00
300
250
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
69
Kênh KN3, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
13.40
160
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
70
Lâm trường Hòn Đất, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất
120.00
350
408
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,24m
71
Bình Giang, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
96.26
400
450
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,94m
72
Kinh T5, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
100.00
250
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
73
Kênh Ninh Phước 2, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
35.30
100
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,2m
74
Kênh Bao, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất
23.00
100
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,94m
75
Kênh Bao, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
100.00
250
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,7m
76
Kênh 85B, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
30.00
200
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 4,72m
77
Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao
100.00
100.00
250
250
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
78
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao
100.00
100.00
250
250
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
79
Xã Vĩnh Thắng, huyện Gò Quao
50.00
50.00
200
200
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
80
Xã Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao
50.00
200
Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m