QUYÉT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tể chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Càn cứ Luật Tồ chức chỉnh quyền địa phương ngày ỉ9 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định sổ 24/20Ĩ4/NĐ-CP ngày 04 thảng 4 năm 2014 cùa Chỉnh phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương
Căn cứ Thông tư liên tịch sổ 37/2015/TTLT/BLĐTHXH-BNVngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội, Bộ Nội vụ hưởng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Vị trí và chức năng
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội).
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:
2.
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chưong trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cài cách hành chinh nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Dự thào văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chứồ danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sờ; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân huyện.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chi thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tinh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tồ chức lại các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm;
Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, họp tác xã, các loại hình kinh tế tập thề, tư nhân;
Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (Người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
Bảo hiểm thất nghiệp.
c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định cùa pháp luặt lao động.
5. về lĩnh vực người ỉao động Việt Nam đi làm việc ờ nước ngoài theo hợp
đồng:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quàn lý nhà nước của Sờ;
b) Hướng dẫn, tiếp nhận đãng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;
c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ờ nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trả về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;
đ) Chủ ừì, phoi hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
6. về lĩnh vực dạy nghề:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quàn lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền;
c) Hướng dẫn và tồ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
7. về lĩnh vực lao động, tiền lương:
a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể; thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đồi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sàn, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cô phân hóa, giao, bán doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại.
8. về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:
a) Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thơi nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ùy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
9. về lĩnh vực an toàn lao động:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nồ;
Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo,
Chương trình hành động quốc gia về người cao tuồi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan;
Điều 3
Cơ cấu tổ chửc
1. Lãnh đạo Sờ, gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
a) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người dửng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả ỉời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sờ được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sờ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Người có công;
đ) Phòng Việc làm - An toàn lao động;
e) Phòng Lao động - Tiền lương - Bào hiểm xã hội;
g) Phòng Dạy nghề;
h) Phòng Bảo trợ xã hội;
i) Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.
3. Chi cục trực thuộc Sờ: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội Hải Dương.
4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sờ (gồm 08 đơn vị):
a) Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương;
b) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội Hải Dương;
c) Trung tâm Bảo trợ xã hội Hải Dương;
d) Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội Hải Dương;
đ) Trung tâm Nuôi dưỡng tâm thần Người có công và Xã hội Hải Dương;
e) Trung tâm Điều dưỡng người có công Hải Dương;
g) Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương;
h) Trung tâm Dạy nghề Hải Dương.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-ƯBND ngày 10 tháng 9 nãm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sờ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 5
Chánh Ván phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sờ Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.