QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH VĨNH PHÚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn c ứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/20 1 5/NĐ-CP n g ày 12 tháng 5 năm 20 1 5 c ủa Chính phủ về quản l ý chất l ượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/20 1 5/NĐ-CP ngày 1 8 th á ng 6 năm 20 1 5 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư s ố 16/20 1 6/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dự n g hướng dẫn thực hiện một s ố Điều của Nghị định s ố 59/20 1 5/NĐ-CP ngày 1 8 th á ng 6 năm 20 1 5 của Chính phủ về hình thức t ổ chức quản l ý dự án đ ầ u tư xây d ự ng;
Theo đề nghị c ủ a Sở Nội vụ tại Tờ trình s ố 580/TTr-SNV ngà y 23 th á ng 1 2 năm 20 1 6 về việc thành l ập các Ban Quản l ý dự án đ ầ u tư xây d ự ng c ấ p t ỉ nh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Vị trí, chức năng:
Ban Quản lý Đầu tư xây d ựng công trình tỉnh Vĩnh Phúc là đ ơ n vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủ y ban nhân dân tỉnh. Ban có chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh được Ủ y ban nhân dân tỉnh giao. Làm chủ đầu tư các dự án lớn, dự án trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được Ủ y ban nhân dân t ỉ nh giao.
Ban quản l ý Đầu tư xây d ựng công trình tỉnh Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được m ở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước.
Điều 2
Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm:
a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử d ụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng ch ố ng cháy n ổ có liên quan đ ế n xây dựng công trình; t ổ chức lập dự án, trình th ẩ m định, phê duyệt dự án theo qu y định; ti ế p nhận, giải ngân vốn đ ầ u tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác;
c) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư v ấ n thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình th ẩ m định, phê du y ệt hoặc t ổ chức th ẩ m định, phê duyệt thi ế t kế, dự toán xây dựng (theo ph â n cấp); chủ trì ph ố i hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác b ồ i thường, giải phóng mặt b ằ ng và tái định cư (n ế u có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; t ổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đ ồ ng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán t heo hợp đồ ng , xây dựng và các công việc cần thi ế t khác;
d) Các nhiệm vụ k ế t thúc xây dựn g , bàn g iao công trình đ ể vận hành, s ử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công tr ì nh hoàn thành; vận hành chạy thử; quy ế t toán, thanh lý hợp đ ồ ng xây dựng, quy ế t toán v ố n đ ầ u tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: t iếp nhận, gi ả i ngân vốn theo ti ế n độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; t hực hiện ch ế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản l ý dự án theo quy định;
e) Các nhiệm vụ hành chính, đi ề u ph ố i và trách nhiệm g iải tr ì nh: T ổ chức v ă n phòng và quản lý nhân sự Ban qu ả n lý dự án; thực hiện chế độ tiền lư ơng chính sách đãi ngộ, khen thư ở ng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản l ý ; thiết lập hệ th ố ng thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung c ấ p thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án theo yê u cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản l ý nhà nước có thẩm qu y ền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án, gồm:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại
Điều 66 và
Điều 67 của Luật Xây dựng;
b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu c ầ u v ề ti ế n độ, ch ấ t lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
3. Nhận ủ y thác quản lý dự án theo hợp đ ồ ng ký k ế t với các ch ủ đ ầ u tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.
4. Giám sát thi công xây d ựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủ y ban nhân dân tỉnh, Ch ủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3
Cơ c ấ u tổ chức bộ má y , biên chế và kinh phí hoạt động
1. Lãnh đạo Ban
a) Ban có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đ ố c;
b) Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư xây d ự ng công trình tỉnh Vĩnh Phúc là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động c ủ a Ban;
c) Phó Giám đ ố c Ban là người giúp Giám đốc Ban chỉ đạo một hoặc một s ố lĩnh vực công tác v à chịu trách nhiệm trước Giám đ ố c Ban và trước pháp luật v ề các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Ban vắng mặt, một Phó Giám đ ố c Ban được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;
d) Giám đốc và Phó Giám đốc Ban là cán bộ thuộc diện Thường trực T ỉ nh ủy quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, mi ễ n nhiệm, điều độ ng , luân chuy ể n, nhận xét đánh giá, đào tạo bồi dưỡ ng , khen thư ở ng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định c ủ a Tỉnh ủy Vĩnh Phúc và pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban có Trư ở ng phòn g , không quá 02 Phó trưởng phòng, gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kinh tế;
c) Phòng Kỹ thuật;
d) Phòng Quản lý dự án.
3. Biên chế: Được Ủ y ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Ban Quản lý Đ ầ u tư xây d ự ng công trình tỉnh Vĩnh Phúc được hợp đồng lao động theo công việc; chế độ, chính sách đối với người lao động hợp đồng được áp dụng, thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Kinh phí hoạt động và chế độ tiền lương: Kinh phí hoạt động theo nguyên t ắ c tự bảo đảm kinh phí thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý dự án và từ nguồn ngân sách của tỉnh c ấ p theo quy định.
Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức và người lao động hợp đồng được áp dụng thực hiện theo các quy định hiện hành c ủ a Nhà nước.
Điều 4
Giao Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình tỉnh
1. Quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban theo quy định. Xây dựng Đ ề án xác định vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bố trí viên chức, lao động h ợ p đồng theo vị trí việc làm sau khi được c ấ p có th ẩ m quyền phê duyệt.
2. B ổ nhiệm, b ổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, l uân chuy ể n, nhận xét đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc bi ê n chế c ủ a Ban thực hiện theo phân cấp của Ủ y ban nhân dân tỉnh.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực sau 10 n gày kể từ ngày k ý .
Bãi bỏ Quyết định số 18/2006/QĐ- U BND ngày 17/02/2006 của Ủ y ban nh â n dân tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và c ơ cấu t ổ chức của Ban Quản l ý dự án đầu tư xây dựng khu vực V ĩ nh Yên.
Chánh Văn phòng Ủ y ban nhân dân tỉnh, Gi á m đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, K ế hoạch và Đầu tư, Xâ y dựng; Giám đ ố c Ban Quản l ý đầu tư xây dựn g công trình tỉnh Vĩnh Phúc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên q u an c ă n cứ Quyết định thi hành./.