QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 11 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 theo các nội dung sau:
1. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp (hay tỷ lệ quy đổi giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai) theo Phụ lục I đính kèm.
2. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 theo Phụ lục II đính kèm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 2
Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá của Bộ Tài chính.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định; gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh về định mức sử dụng khoáng sản, đối chiếu các loại khoáng sản thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp bổ sung định mức sử dụng khoáng sản.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và bãi bỏ
Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ quy đổi đối với một số loại khoáng sản không kim loại áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Loại tài nguyên
Sản lượng thành phẩm
Sản lượng nguyên khai
Tỷ lệ quy đổi
1
Cát trắng làm thủy tinh, cát vàng
1 m 3
1 m 3
1,0
2
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa)
30 m 2 (dày 1,5 cm)
1 m 3
3
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Đá hộc
1 m 3
1 m 3
1,0
Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5
1 m 3
1,32 m 3
1,32
Đá (4 x 6) cm
1 m 3
1,2 m 3
1,2
Đá (2 x 4) cm
1 m 3
1,3 m 3
1,3
Đá (1 x 2) cm
1 m 3
1,35 m 3
1,35
Đá mi
1 m 3
1,3 m 3
1,3
4
Đất sét, đất làm gạch
Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm
400 viên
1 m 3
Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm
700 viên
Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm
1.000 viên
Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 5 x 18) cm
695 viên
5
Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)
1 lít
1,1 lít
1,1
6
Sét bùn nguyên khai (bùn khoáng thô)
1 tấn
2,86 tấn
2,86
7
Yến sào thiên nhiên
1 kg
1,11 kg
1,11
Phụ lục II
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Nhóm, loại tài nguyên
Đơn vị
tính
Giá tính thuế tài nguyên
I
Khoáng sản không kim loại
I.1
Khoáng sản không kim loại nguyên khai
1
Cát trắng nguyên khai Thủy Triều
Đồng/tấn
109.000
2
Cát trắng nguyên khai hạt to
Đồng/tấn
109.000
3
Cát vàng nguyên khai Đầm Môn
Đồng/tấn
85.000
4
Cát xây dựng nguyên khai
Đồng/m 3
55.000
5
Cát san lấp mặt bằng nguyên khai
Đồng/m 3
31.000
6
Cát nhiễm mặn
Đồng/m 3
21.000
7
Đất bazan nguyên khai
Đồng/m 3
20.000
8
Đất nguyên khai làm gạch
Đồng/m 3
36.000
9
Đất san lấp mặt bằng nguyên khai
Đồng/m 3
32.000
10
Đá khối xây dựng cao cấp nguyên khai (đá khối granit chế biến làm đá ốp lát)
Đồng/m 3
1.600.000
11
Đá khối xây dựng cao cấp nguyên khai (chế biến đá quy cách)
Đồng/m 3
2.000.000
12
Đá tảng lăn nguyên khai làm đá chẻ
Đồng/m 3
230.000
13
Đá nguyên khai chế biến các loại đá làm vật liệu xây dựng thông thường (trừ đá chẻ)
Đồng/m 3
125.000
14
Đá cuội lớn nguyên khai
Đồng/m 3
138.000
15
Đá cuội 4x6 nguyên khai
Đồng/m 3
168.000
16
San hô chết nguyên khai
Đồng/tấn
38.000
17
Sạn, sỏi nguyên khai
Đồng/m 3
170.000
18
Sét bùn nguyên khai (bùn khoáng thô)
Đồng/tấn
1.300.000
19
Sa khoáng đen (titan) nguyên khai
Đồng/tấn
1.100.000
I.2
Khoáng sản không kim loại thành phẩm
1
Cát trắng tuyển rửa Thủy Triều
Đồng/tấn
125.000
2
Cát trắng tuyển rửa hạt to
Đồng/tấn
125.000
3
Cát vàng tuyển rửa Đầm Môn
Đồng/tấn
150.000
4
Đất làm gạch
Đồng/m 3
55.000
5
Đá chẻ 20x20x25
Đồng/m 3
270.000
6
Đá vỉ
Đồng/m 3
108.000
7
Đá 1x1,5
Đồng/m 3
192.000
8
Đá 1x1,9
Đồng/m 3
245.000
9
Đá 1x2
Đồng/m 3
178.000
10
Đá 2x4
Đồng/m 3
150.000
11
Đá 3x8
Đồng/m 3
218.000
12
Đá 4x6
Đồng/m 3
127.000
13
Đá 5x7
Đồng/m 3
118.000
14
Đá cấp phối 25
Đồng/m 3
170.000
15
Đá cấp phối 37,5
Đồng/m 3
155.000
16
Đá 0,5x1(đá mi)
Đồng/m 3
183.000
17
Đá hộc
Đồng/m 3
91.000
18
Đá bụi
Đồng/m 3
126.000
19
Đá lô ka
Đồng/m 3
95.000
II
Sản phẩm rừng tự nhiên
1
Lồ ô
Đồng/cây
3.000
2
Song mây
Đồng/cây
4.500
3
Tre, nứa
Đồng/cây
2.000
4
Lá buông
Đồng/kg
6.000
5
Củi đốt
Đồng/m 3
168.000
6
Gỗ nhóm 1
Đồng/m 3
8.500.000
7
Gỗ nhóm 2
Đồng/m 3
7.600.000
8
Gỗ nhóm 3
Đồng/m 3
7.600.000
9
Gỗ nhóm 4
Đồng/m 3
4.200.000
10
Gỗ nhóm 5
Đồng/m 3
3.800.000
11
Gỗ nhóm 6
Đồng/m 3
3.500.000
12
Gỗ nhóm 7
Đồng/m 3
2.800.000
13
Gỗ nhóm 8
Đồng/m 3
2.700.000
14
Gỗ cành, ngọn
Đồng/m 3
2.200.000
15
Gốc, rễ gỗ nhóm 1
Đồng/gốc
6.000.000
16
Gốc, rễ gỗ nhóm 2, 3
Đồng/gốc
5.500.000
17
Gốc, rễ gỗ nhóm 4, 5, 6
Đồng/gốc
3.500.000
18
Gốc, rễ gỗ nhóm 7, 8
Đồng/gốc
3.000.000
19
Gốc cây kiểng (đường kính < 25 cm)
Đồng/gốc
2.000.000
20
Trắc dây
Đồng/kg
8.000
III
Hải sản tự nhiên
1
Tôm hùm loại 1
Đồng/kg
880.000
2
Tôm hùm các loại khác
Đồng/kg
440.000
3
Tôm các loại
Đồng/kg
135.000
4
Mực các loại
Đồng/kg
95.000
IV
Nước khoáng, nước thiên nhiên
1
Nước khoáng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp (lon)
Đồng/lít
200
2
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (lon)
Đồng/lít
150
3
Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ
Đồng/m 3
6.000
4
Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ
Đồng/m 3
4.000
V
Yến sào thiên nhiên
1
Yến sào thiên nhiên
Đồng/kg
52.000.000