QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các
Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cơ chế quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về cơ chế quản lý thực hiện các
Chương trình
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh , đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về xây dựng kế hoạch, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn; tổ chức, điều phối, theo dõi, kiểm tra và đánh giá trong quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Các cơ quan chủ trì thực hiện c hương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần, tiểu dự án thành phần
1.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Văn phòng điều phối thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh là cơ quan thường trực
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực
Chương trình.
Chương trình 30a
Chương trình 135
Chương trình 30a và
Chương trình 135: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Chương trình: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 3 . Xây dựng kế hoạch thực hiện C hương trình mục tiêu quốc gia
1. Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, hàng năm của các đơn vị, địa phương được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4,
Điều 5 Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Việc lập kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì dự án thành phần và đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ bố trí cân đối vốn cho địa phương thực hiện.
Điều 4 . Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Các cơ quan, địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch (gồm mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn) gửi các cơ quan chủ trì thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh, đồng thời gửi các cơ quan quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia ở Trung ương để đăng ký nhu cầu vốn cho năm kế hoạch.
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, trình UBND tỉnh, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh thống nhất; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.
Điều 5
Phân bổ kế hoạch vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư sau thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được thông báo) kịp thời thông báo cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế của các đơn vị thụ hưởng chương trình để đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án của
Chương trình (đối với các dự án có từ 2 đơn vị tham gia thực hiện trở lên thì phân bổ kinh phí chi tiết đến các đơn vị thực hiện); trong đó chỉ rõ hoạt động ưu tiên, mức và lý do tăng, giảm kinh phí cho các dự án so với năm báo cáo.
Chương trình mục tiêu quốc gia phải được phân bổ tập trung, không dàn trải, đảm bảo hiệu quả nguồn vốn, đúng mục đích của Nhà nước. Mức vốn, kinh phí phân bổ cho từng chương trình không thấp hơn dự toán Trung ương giao.
Điều 6
Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia Trung ương; báo cáo cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và gửi Sở Tài chính thẩm định dự án. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra thanh toán kinh phí theo chế độ nhà nước quy định hiện hành.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 7 . Huy động nguồn vốn thực hiện các C hương trình mục tiêu quốc gia
1. Huy động nguồn vốn
a) Huy động các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện, xã để tổ chức triển khai thực hiện chương trình;
b) Huy động tối đa vốn đầu tư của doanh nghiệp; đóng góp của cá nhân, các tổ chức;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài;
d) Huy động vốn tín dụng, bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại;
đ) Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm huy động và đảm bảo cân đối nguồn lực để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình được giao.
Điều 8 . Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện C hương trình mục tiêu quốc gia
1. Nguyên tắc lồng ghép
a) Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi và phải đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả các chương trình, dự án;
b) Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả;
c) Việc lồng ghép các nguồn vốn phải được thực hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên đối với từng công trình, từng tiêu chí và ưu tiên đầu tư cho các xã đăng ký về đích nông thôn mới (theo các Quyết định của UBND tỉnh);
d) Quá trình thực hiện lồng ghép nguồn vốn phải đảm bảo các mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ riêng của các chương trình, dự án;
đ) Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình, phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhưng phải tiết kiệm nhất và không được sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện cho các mục tiêu, nhiệm vụ khác.
2. Cơ chế thanh toán, quyết toán nguồn vốn đối với các nội dung, nhiệm vụ được lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của từng chương trình, dự án hoặc thống nhất áp dụng theo quy định của chương trình mục tiêu quốc gia hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phù hợp với cơ chế quản lý của
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế của các chương trình, dự án được lồng ghép.
Điều 9 . Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện cC hương trình mục tiêu Q uốc gia
Thực hiện theo quy định tại
Điều 12 Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương I V
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 10 . Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc
Chương trình
Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc
Chương trình là hoạt động thường xuyên của cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần nhằm đảm bảo chương trình, dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
Chương trình.
Điều 11
Báo cáo tình hình thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm định kỳ (hàng quý, 6 tháng, hàng năm) báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án, gửi cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Chương trình mục tiêu quốc gia và gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 cùng năm.
Chương trình định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia so với kế hoạch theo từng mục tiêu, nhiệm vụ, những thay đổi (nếu có) và tình hình chấp hành dự toán được giao. Trong trường hợp
Chương trình không đảm bảo tiến độ thực hiện so với dự kiến, báo cáo cần nêu rõ lý do chậm, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án khắc phục.
Điều 12
Báo cáo giữa kỳ, báo cáo kết thúc
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 20 tháng 7 cùng năm nhằm đánh giá tình hình và kết quả thực hiện
Chương trình từ khi bắt đầu và đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
Chương trình MTQG của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 7 năm thứ ba của kỳ kế hoạch 5 năm.
Chương trình trong giai đoạn 5 năm, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 30 tháng 01 năm đầu tiên sau khi kết thúc
Chương trình.
Chương trình MTQG của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 3 năm đầu tiên sau khi kết thúc
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia phải đánh giá được: Kết quả thực hiện mục tiêu chung, các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và tác động của
Chương trình đối với ngành, lĩnh vực có liên quan; tính hiệu quả và bền vững của
Chương trình, các bài học kinh nghiệm về quản lý; đề xuất các giải pháp cần thiết trong giai đoạn tiếp theo để duy trì kết quả của
Chương trình. Trong trường hợp
Chương trình không đạt được những mục tiêu và kết quả đầu ra dự kiến, phải phân tích các nguyên nhân.
Điều 13
Kinh phí quản lý, giám sát, đánh giá
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình.
Chương trình MTQG của tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư): Được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm thuộc ngân sách tỉnh và theo dõi theo khoản mục riêng.
Chương trình:
Chương trình mục tiêu quốc gia; nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thực hiện các
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện; hội nghị giao ban và sơ kết, tổng kết các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương V
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 14
Ban chỉ đạo các
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban. Thường trực Ban chỉ đạo là Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thành viên của Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo các sở, ngành liên quan. 2. Ban chỉ đạo
Chương trình MTQG của tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi địa bàn tỉnh.
Chương trình MTQG của tỉnh do ngân sách tỉnh bảo đảm.
Điều 15
Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình MTQG của tỉnh có vai trò điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành liên quan; giữa các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trong quản lý và điều hành thực hiện các
Chương trình.
Chương trình MTQG của tỉnh tổ chức hội nghị giao ban gồm các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để trao đổi thông tin về tiến trình thực hiện các
Chương trình trên địa bàn; việc phối hợp giữa các cấp các ngành; giải quyết các khó khăn vướng mắc, tìm giải pháp chấn chỉnh các sai sót (nếu có); chia sẻ kinh nghiệm về quản lý và thực hiện các
Chương trình.
Chương trình MTQG của tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối các hoạt động thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương trình MTQG của tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của
Chương trình được giao quản lý.
Điều 16
Công khai thông tin
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình thuộc quyền quản lý; từ nội dung kế hoạch 5 năm thực hiện
Chương trình, chỉ tiêu giao kế hoạch, các báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình, báo cáo giám sát, đánh giá
Chương trình, các văn bản pháp lý liên quan đến
Chương trình mục tiêu quốc gia...
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương VI
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 17 . Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Là cơ quan tổng hợp các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần tổng hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2017-2020 để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, báo cáo
Chương trình MTQG của tỉnh, UBND tỉnh. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có hiệu quả và đúng mục tiêu.
Điều 10 Quy định này.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần tổng hợp Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 18 . Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp; cơ chế thanh toán, quyết toán nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần tổng hợp kế hoạch, thẩm định phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2017-2020 để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh cân đối nguồn vốn sự nghiệp đối ứng từ ngân sách tỉnh để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 19 . Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện C hương trình
1. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên quan đến các kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 (nếu có).
Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 5 năm và hàng năm; dự kiến phương án phân bổ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (nếu có) giai đoạn 5 năm và hàng năm, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh; báo cáo đánh giá đột xuất tình hình thực hiện khi có những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 20 . Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
1. Trường hợp cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia không phải là cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần có trách nhiệm:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng cơ chế, chính sách và hướng dẫn nghiệp vụ triển khai hoạt động của dự án thành phần cho các cơ quan thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ và kết thúc giai đoạn theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu.
Chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia quản lý, cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia có thể giao đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tổ chức quản lý, điều hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 21 . Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. UBND cấp huyện căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và các quy định hiện hành về thực hiện
Chương trình, xây dựng kế hoạch hoạt động, đề xuất nhu cầu kinh phí giai đoạn 5 năm và hàng năm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, dự án thành phần gửi cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn có hiệu quả, không để thất thoát; đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức phân bổ vốn theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành.
Chương trình mục tiêu quốc gia. Báo cáo mức bổ sung kinh phí (nếu có) cho cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
Điều 22
Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Lao động, Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tin và Truyền thông; Chánh Văn phòng điều phối thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.