NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán kinh phí phân giới cắm mốc Việt Nam – Campuchia;
Xét Tờ trình số 398/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016, như sau:
1. Điểm c, d Khoản 1 và Điểm a, b Khoản 2
Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016 như sau:
1. Về thu ngân sách nhà nước (NSNN):
c) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) : 9.749.574 triệu đồng.
Các khoản thu cân đối ngân sách : 8.679.574 triệu đồng.
+ Thu từ kinh tế trên địa bàn NSĐP được hưởng : 3.196.224 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 5.483.350 triệu đồng.
Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: : 1.070.000 triệu đồng.
+ Thu xổ số kiến thiết : 1.000.000 triệu đồng.
+ Học phí : 70.000 triệu đồng.
d) Thu ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau:
Cấp tỉnh: : 5.114.174 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: : 1.835.369 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: : 2.230.505 triệu đồng.
+ Thu để lại quản lý qua ngân sách: : 1.048.300 triệu đồng.
2. Chi ngân sách địa phương (NSĐP)
a) Tổng chi NSĐP : 9.749.574 triệu đồng.
Các khoản chi cân đối ngân sách : 8.679.574 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển : 2.046.577 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 6.501.827 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách : 130.000 triệu đồng.
Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.070.000 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn xổ số kiến thiết): 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí) : 70.000 triệu đồng.
b) Chi ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau :
Cấp tỉnh : 5.114.174 triệu đồng.
Các khoản chi cân đối ngân sách : 4.065.874 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển : 1.720.161 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên : 2.298.127 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách : 46.416 triệu đồng.
Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.048.300 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết) : 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí) : 48.300 triệu đồng.”
2. Điểm a Khoản 2
Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện dự toán NSNN tỉnh An Giang năm 2016
2. Về chi ngân sách:
a) Chi đầu tư phát triển:
Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSĐP từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; phân bổ 30% trên tổng thu tiền sử dụng đất (không kể nguồn thu tiền bán nền dân cư vượt lũ) do cấp tỉnh quản lý thu để lập Quỹ phát triển đất tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; đối với khoản thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý không phải trích 30% nộp vào Quỹ Phát triển đất tỉnh; sử dụng 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
3. Bổ sung điểm c vào khoản 2
Điều 2 Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND như sau:
“c) Trước mắt, các cấp ngân sách ứng 50% dự phòng ngân sách cấp mình để làm nguồn cải cách tiền lương năm 2016. Đến hết tháng 10 năm 2016, sau khi xác định lại nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, nếu tăng thu thì sử dụng nguồn này để hoàn trả dự phòng. Trường hợp không tăng thu thì Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp sử dụng 50% dự phòng đã ứng để chi cải cách tiền lương năm 2016”.
Điều 2 . Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện
Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, khoá IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.