QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X tại kỳ họp thứ tư về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1252/TTr-STNMT ngày 19/11/2012 về việc phê duyệt giá đất tỉnh Gia Lai năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2013 sử dụng làm căn cứ và cơ sở để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
3.Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
4. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
6. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
7. Xác định giá khởi điểm trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất theo giá thị trường để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Khi giá đất có biến động do đầu tư cơ sở hạ tầng mới, hoặc có biến động (tăng, giảm) về giá đất thị trường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất, đề xuất với Sở Tài chính để Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chung của địa phương.
Điều 3
Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Ayun Pa và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Xuân Liên
A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ AYUN PA NĂM 2013
(kèm theo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)
Bảng 1: Giá đất ở khu dân cư đô thị.
ĐVT: đồng/m 2
Loại đường
Vị trí 1:
mặt tiền đường phố
Vị trí 2:
ngõ hẻm loại 1 kích thước 6m
Vị trí 3:
ngõ hẻm loại 2 kích thước 3,5-6 m
Vị trí 4:
ngõ hẻm loại 3 kích thước <3,5 m
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3
1
2a
2b
3a
3b
4a
4b
1A
2.300.000
920.000
735.000
805.000
645.000
690.000
595.000
1B
2.100.000
840.000
670.000
735.000
588.000
630.000
545.000
1C
1.800.000
720.000
575.000
630.000
505.000
540.000
470.000
1D
1.600.000
640.000
510.000
560.000
450.000
480.000
415.000
1E
1.500.000
600.000
480.000
525.000
420.000
450.000
390.000
1F
1.400.000
560.000
450.000
490.000
390.000
420.000
365.000
2A
1.300.000
520.000
415.000
455.000
365.000
390.000
340.000
2B
1.200.000
480.000
385.000
420.000
335.000
360.000
310.000
2C
1.100.000
440.000
350.000
385.000
308.000
330.000
285.000
2D
1.000.000
400.000
320.000
350.000
280.000
300.000
260.000
2E
950.000
380.000
305.000
330.000
265.000
285.000
250.000
2F
900.000
360.000
290.000
315.000
250.000
270.000
235.000
3A
850.000
340.000
270.000
295.000
240.000
255.000
220.000
3B
800.000
320.000
255.000
280.000
225.000
240.000
210.000
3C
750.000
300.000
240.000
260.000
210.000
225.000
195.000
3D
700.000
280.000
225.000
245.000
195.000
210.000
180.000
3E
650.000
260.000
208.000
225.000
180.000
195.000
170.000
3F
600.000
240.000
190.000
210.000
170.000
180.000
155.000
4A
550.000
220.000
175.000
190.000
155.000
165.000
145.000
4B
500.000
200.000
160.000
175.000
140.000
150.000
130.000
4C
450.000
180.000
145.000
160.000
125.000
135.000
120.000
4D
400.000
160.000
130.000
140.000
110.000
120.000
105.000
4E
350.000
140.000
110.000
120.000
98.000
105.000
90.000
4F
300.000
120.000
95.000
105.000
85.000
90.000
80.000
Bảng 2: Bảng giá đất ở nông thôn.
ĐVT: đồng/m 2
1. Xã Chư Băh
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
600.000
200.000
Khu vực 2
240.000
228.000
216.000
204.000
Khu vực 3
80.000
76.000
72.000
68.000
Khu vực 1: Tỉnh lộ 668.
+ Vị trí 1: Từ giáp ranh giới phường Đoàn Kết đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Chư Băh.
+ Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Chư Băh đến hết ranh giới bãi tập quân sự thị xã.
Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 đến mét thứ 200.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ 200 đến mét thứ 500.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ 500 đến mét thứ 1.000.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ 1.000.
Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường 3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.
Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.
Vị trí xác định như khu vực 2.
ĐVT: đồng/m 2
2. Xã Ia Rbol
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
170.000
Khu vực 2
68.000
64.600
61.200
57.800
Khu vực 1: Đường liên xã.
+ Vị trí 1: Ngã ba giáp tỉnh lộ 668 (cây xăng) đến giáp ranh giới phường Sông Bờ.
Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã đến mét thứ 200.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ 200 đến mét thứ 500.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ 500 đến mét thứ 1.000.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ 1.000.
Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường 3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.
ĐVT: đồng/m 2
3. Xã Ia Sao
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
400.000
290.000
Khu vực 2
160.000
152.000
144.000
136.000
Khu vực 3
116.000
110.200
104.400
98.600
Khu vực 1: Quốc lộ 25.
Vị trí 1: Từ ranh giới cầu Sông Bờ đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Sao.
Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Sao đến giáp ranh giới xã Ia Rtô.
Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 200.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 200 đến mét thứ 500.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 500 đến mét thứ 1.000.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 1.000.
Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường 3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.
Khu vực 3: : Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.
Vị trí xác định như khu vực 2.
ĐVT: đồng/m 2
4. Xã Ia Rtô
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
120.000
100.000
70.000
Khu vực 2
48.000
45.600
43.200
40.800
Khu vực 3
40.000
38.000
36.000
34.000
Khu vực 4
28.000
26.600
25.200
23.800
Khu vực 1: Quốc lộ 25.
Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Sao đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Rtô.
Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Rtô đến hết ranh giới Cầu Cây Sung.
Vị trí 3: Từ ranh giới cầu Cây Sung đến hết địa giới hành chính xã Ia Rtô (tại Đèo Tô Na).
Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 200.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 200 đến mét thứ 500.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 500 đến mét thứ 1.000.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 1.000.
Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường 3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.
Khu vực 3: : Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.
Vị trí xác định như khu vực 2.
Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1.
Vị trí xác định như khu vực 2.
Bảng 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị, nông thôn được tính bằng 80% giá đất ở theo loại đường, khu vực và vị trí tương ứng.
Bảng 4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
ĐVT: đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá Đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
Phường Cheo Reo
14.000
9.800
7.000
4.200
3.500
2
Phường Hòa Bình
14.000
9.800
7.000
4.200
3.500
3
Phường Đoàn Kết
14.000
9.800
7.000
4.200
3.500
4
Phường Sông Bờ
14.000
9.800
7.000
4.200
3.500
5
Xã Ia Rbol
13.200
9.200
6.600
3.900
3.300
6
Xã Chư Băh
12.800
8.900
6.400
3.800
3.200
7
Xã Ia Rtô
12.800
8.900
6.400
3.800
3.200
8
Xã Ia Sao
12.000
8.400
6.000
3.600
3.000
Bảng 5: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ
ĐVT: đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
Phường Cheo Reo
20.000
15.000
11.000
9.000
7.000
2
Phường Hòa Bình
20.000
15.000
11.000
9.000
7.000
3
Phường Đoàn Kết
20.000
15.000
11.000
9.000
7.000
4
Phường Sông Bờ
20.000
15.000
11.000
9.000
7.000
5
Xã Ia Rbol
18.000
14.000
10.000
8.000
6.000
6
Xã Chư Băh
18.000
14.000
10.000
8.000
6.000
7
Xã Ia Rtô
17.000
13.000
9.000
7.000
5.000
8
Xã Ia Sao
17.000
13.000
9.000
7.000
5.000
Giá đất trồng lúa 1 vụ: Áp dụng hệ số bằng 0,9 lần đất trồng lúa nước 02 vụ theo từng vị trí với từng đơn vị hành chính tương ứng.
Bảng 6: Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại.
ĐVT: đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá Đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
Phường Cheo Reo
14.800
10.400
7.400
4.500
3.700
2
Phường Hòa Bình
14.800
10.400
7.400
4.500
3.700
3
Phường Đoàn Kết
14.800
10.400
7.400
4.500
3.700
4
Phường Sông Bờ
14.800
10.400
7.400
4.500
3.700
5
Xã Ia Rbol
14.000
9.800
7.000
4.200
3.500
6
Xã Chư Băh
13.600
9.500
6.800
4.000
3.400
7
Xã Ia Rtô
13.600
9.500
6.800
4.000
3.400
8
Xã Ia Sao
12.700
8.900
6.300
3.800
3.200
Giá đất nông nghiệp khác : Được xác định theo giá các loại đất nông nghiệp liền kề có cùng đơn vị hành chính và vị trí. Nếu không có giá loại đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng giá loại đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất theo vị trí và đơn vị hành chính tương ứng.
Bảng 7: Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
ĐVT: đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá Đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
Xã Ia Rbol
6.600
4.600
3.300
1.900
1.600
2
Xã Chư Băh
6.400
4.400
3.200
1.900
1.600
3
Xã Ia Rtô
6.400
4.400
3.200
1.900
1.600
4
Xã Ia Sao
6.000
4.200
3.000
1.800
1.500
Bảng 8: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
ĐVT: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá Đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
Phường Cheo Reo
13.000
9.000
6.500
3.900
3.300
2
Phường Hòa Bình
13.000
9.000
6.500
3.900
3.300
3
Phường Đoàn Kết
13.000
9.000
6.500
3.900
3.300
4
Phường Sông Bờ
13.000
9.000
6.500
3.900
3.300
5
Xã Ia Rbol
12.300
8.600
6.200
3.700
3.000
6
Xã Chư Băh
12.000
8.400
6.000
3.600
3.000
7
Xã Ia Rtô
12.000
8.400
6.000
3.600
3.000
8
Xã Ia Sao
11.200
7.800
5.600
3.300
2.800
Đối với đất sông suối, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng:
Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo vị trí và khu vực tương ứng;
Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì áp dụng vào giá đất phi nông nghiệp liền kề. Nếu không có giá đất phi nông nghiệp liền kề thì áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất theo vị trí và khu vực tương ứng.
Cách xác định vị trí được áp dụng cho các bảng 4, 5, 6, 7, 8:
Vị trí 1: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng đến mét thứ 300m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét 300m đến 500m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét 500m đến 1.000m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét 1.000m đến 1.500m.
Vị trí 5: Các lô đất còn lại.
Bảng 9: Bảng giá đất vườn, ao liền kề với đất ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn.
Được xác định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm theo vị trí và đơn vị hành chính tương ứng.
Đối với đất chưa xác định mục đích sử dụng : (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây…) thì giá đất được xác định theo khung giá đất của mục đích, loại đất sử dụng theo loại đường, khu vực, vị trí tương ứng tại thời điểm có Quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc đăng ký sử dụng đất được chấp thuận theo quy định.
Bảng 10. Bảng giá đất các khu dân cư quy:
Khu dân cư đường quy hoạch thông tuyến Trần Hưng Đạo – Ngô Quyền, phường Cheo Reo: Lô số 01 đến lô số 37 : 650.000 đồng/m 2 .
Giá đất khu dân cư thuộc đường quy hoạch thông tuyến Phạm Hồng Thái – Nguyễn Công Trứ phường Đoàn Kết.
ĐVT: đồng/m 2
TT
Khu + Tổng số lô
Lô số
Giá đất
1
Khu A - 04 lô
01; 35; 40; 70.
650.000
Khu B - 02 lô
01; 06.
Khu C - 01 lô
01
2
Khu A - 37 lô
Từ lô số 02 đến lô số 34;
Từ lô số 36 đến lô số 39.
550.000
Khu B - 04 lô
Từ lô số 02 đến lô số 05.
Khu C - 01 lô
02
3
Khu A - 29 lô
Từ lô số 41 đến lô số 69.
500.000
Khu B - 34 lô
Từ lô số 07 đến lô số 40.
Khu C - 16 lô
Từ lô số 03 đến lô số 18.
Khu dân cư Bình Hòa, phường Sông Bờ.
ĐVT: đồng/m 2
TT
Khu + Tổng số lô
Lô số
Giá đất
1
A - 07 Lô
1
615.000
02 đến 06
521.000
7
551.000
2
B - 06 Lô
1
572.000
02 đến 05
536.000
6
542.000
3
C - 05 Lô
1
557.000
02 đến 05
541.000
4
D - 60 Lô
1
531.000
02 đến 59
502.000
60
531.000
5
E - 62 Lô
1
550.000
02 đến 61
517.000
62
550.000
6
H - 16 Lô
1
550.000
02 đến 08
517.000
9
550.000
10 đến 16
517.000
7
F - 22 Lô
1
495.000
02 đến 22
435.000
8
I - 6 Lô
1
495.000
02 đến 06
435.000
B. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
(kèm theo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)
ĐVT: đồng/m 2
TT
Tên đường
Đoạn đường
Năm 2013
Từ nơi
Đến nơi
Loại đường
Vị trí
Giá đất
1
Trần Hưng Đạo
Cầu Ia Hiao
Hết RG đội quản lý thị trường
3B
1
800.000
Tiếp theo
Hết ranh giới UBND P. Cheo Reo
2B
1
1.200.000
Tiếp theo
Ranh giới phường Cheo Reo
3D
1
700.000
Tiếp theo
Nguyễn Viết Xuân
3E
1
650.000
Tiếp theo
Nguyễn Đình Chiểu
1F
1
1.400.000
Tiếp theo
Nguyễn Huệ
1B
1
2.100.000
Tiếp theo
Phan Đình Phùng
1A
1
2.300.000
Tiếp theo
Nay Der
2A
1
1.300.000
Tiếp theo
Trần Cao Vân
2D
1
1.000.000
2
Hai Bà Trưng
Trần Cao Vân
Hết ranh giới Trường Kim Đồng
2E
1
950.000
Tiếp theo
Cầu Sông Bờ
4C
1
450.000
3
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
Kpă Klơng
1B
1
2.100.000
Tiếp theo
Hoàng Hoa Thám
1E
1
1.500.000
Tiếp theo
Nguyễn Công Trứ
1F
1
1.400.000
Tiếp theo
Hết ranh giới Bệnh Viện ĐKKV
3B
1
800.000
Tiếp theo
Ngô Quyền (QH)
3C
1
750.000
4
Lê Hồng Phong
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
1A
1
2.300.000
Tiếp theo
Lý Thái Tổ
2B
1
1.200.000
5
Lê Lai
Lê Lợi
Nay Der nối dài
3C
1
750.000
6
Lê Lợi
Trần Hưng Đạo
Lê Lai
2A
1
1.300.000
7
Hoàng Văn Thụ
Trần Hưng Đạo
Lê Hồng Phong
1D
1
1.600.000
Tiếp theo
Trần Quốc Toản
1E
1
1.500.000
8
Trần Quốc Toản
Lê Lai
Hoàng Văn Thụ
2D
1
1.000.000
Tiếp theo
Hoàng Hoa Thám
2F
1
900.000
9
Trần Phú
Trần Quốc Toản
Nguyễn Huệ
3B
1
800.000
10
Kpă Klơng
Phạm Hồng Thái
Nguyễn Huệ
2F
1
900.000
Tiếp theo
Lý Thái Tổ
3C
1
750.000
11
Nay Der
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
3B
1
800.000
Tiếp theo
Lê Lai
3D
1
700.000
Tiếp theo
Wừu
4C
1
450.000
Tiếp theo
Hết đường Bê tông
4D
1
400.000
12
Phạm Hồng Thái
Trần Quốc Toản
Kpă Klơng
2B
1
1.200.000
Tiếp theo
RG xã Chư Băh
3A
1
850.000
13
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
Ngã ba Buôn Ma Hinh
2D
1
1.000.000
Tiếp theo
Cầu Bến Mộng
3C
1
750.000
Tiếp theo
Hai Bà Trưng
3D
1
700.000
14
Nguyễn Thái Học
Lê Hồng Phong
Trần Hưng Đạo
1C
1
1.800.000
Tiếp theo
Hết khu dân cư
4C
1
450.000
15
Nguyễn Văn Trỗi
Ngô Quyền
Phan Đình Giót
3E
1
650.000
Tiếp theo
Ngã ba sau bến xe thị xã
4E
1
350.000
Tiếp theo
Trần Hưng Đạo
4A
1
550.000
Tiếp theo
Trường Sơn Đông
4E
1
350.000
16
Nguyễn Viết Xuân
Nguyễn Huệ
Nguyễn Văn Trỗi
3B
1
800.000
Tiếp theo
Trần Hưng Đạo
3D
1
700.000
17
Lý Thái Tổ
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Viết Xuân
2C
1
1.100.000
18
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Huệ
Phạm Hồng Thái
3C
1
750.000
19
Hoàng Hoa Thám
Lý Thái Tổ
Nguyễn Huệ
3F
1
600.000
Tiếp theo
Trần Quốc Toản
3A
1
850.000
Tiếp theo
Ngô Mây
3F
1
600.000
20
Ngô Mây
Hoàng Hoa Thám
Nguyễn Công Trứ
3C
1
750.000
21
Nguyễn Thị Minh Khai
Trần Phú
Kpă Klơng
3E
1
650.000
22
Wừu
Phạm Hồng Thái
Nay Der
3F
1
600.000
23
Trần Bình Trọng
Ngô Mây
Phạm Hồng Thái
4B
1
500.000
24
Lê Quý Đôn
Nguyễn Huệ
Lý Thái Tổ
3A
1
850.000
25
Võ Thị Sáu
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1D
1
1.600.000
26
Cù Chính Lan
Lê Hồng Phong
Võ Thị Sáu
1D
1
1.600.000
27
Tăng Bạt Hổ
Trần Hưng Đạo
Trần Quang Khải
3E
1
650.000
Tiếp theo
Điểm cuối đường
4F
1
300.000
28
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
Hùng Vương
4B
1
500.000
29
Ngô Quyền
Nguyễn Văn Trỗi
Trần Hưng Đạo
3E
1
650.000
30
Cao Bá Quát
Nguyễn Huệ
Lý Thái Tổ
3D
1
700.000
31
Lý Tự Trọng
Lê Hồng Phong
Trần Phú
4B
1
500.000
32
Nguyễn Du
Trần Hưng Đạo
Hùng Vương
4B
1
500.000
33
Nguyễn Đình Chiểu
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Thái Học
4B
1
500.000
34
Nguyễn Trãi
Hùng Vương
Khu dân cư Bình Hòa
4C
1
450.000
35
Trần Cao Vân
Trần Hưng Đạo
Điểm cuối đường
3E
1
650.000
36
Hàm Nghi
Ngô Quyền
Trần Hưng Đạo
4A
1
550.000
Tiếp theo
Trường Sơn Đông
3B
1
800.000
Tiếp theo
Ranh giới thị xã Ayun Pa
3F
1
600.000
37
Lý Thường Kiệt
Trần Hưng Đạo
Ngô Quyền
3B
1
800.000
Ngô Quyền
Khúc cua đầu tiên (150m tiếp theo)
4D
1
400.000
Tiếp theo
Hết RG quy hoạch khu dân cư
4F
1
300.000
38
Ama Quang
Hai Bà Trưng
Trường Sơn Đông
4F
1
300.000
39
Đào Duy Từ
Hùng Vương
Trần Quang Khải
4C
1
450.000
40
Tô Vĩnh Diện
Hùng Vương
Trần Quang Khải
4A
1
550.000
41
Trần Quang Khải
Nguyễn Đình Chiểu
Trường Sơn Đông
4C
1
450.000
42
Bà Triệu
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Viết Xuân
4F
1
300.000
43
Hồ Xuân Hương
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Huệ
4D
1
400.000
Tiếp theo
Nguyễn Thượng Hiền
4D
1
400.000
44
Phan Đình Giót
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Huệ
3E
1
650.000
Tiếp theo
Nguyễn Thượng Hiền
4D
1
400.000
45
Phạm Ngọc Thạch
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Huệ
4D
1
400.000
46
Nguyễn Thượng Hiền
Hồ Xuân Hương
RG P. Hòa Bình và xã Chư Băh
4F
1
300.000
47
Trường Sơn Đông
Hàm Nghi
Trần Quang Khải
4F
1
300.000