QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 183/TN&MT-KHTC ngày 16 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mức thu phí:
a) Biểu mức thu:
TT
Loại khoáng sản
Đơn
vị tính
Mức thu
(đồng)
I
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
3
Quặng vàng
Tấn
270.000
4
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
5
Quặng bạc, quặng thiếc
Tấn
270.000
6
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan)
Tấn
50.000
7
Quặng đồng, quặng ni-ken (niken)
Tấn
60.000
8
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)
m 3
70.000
2
Đá block
m 3
90.000
3
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
4
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
5.000
5
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônit và các loại khoáng chất khác)
Tấn
3.000
6
Cát vàng
m 3
5.000
7
Cát trắng
m 3
7.000
8
Các loại cát khác
m 3
4.000
9
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
10
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m 3
2.000
11
Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)
m 3
7.000
12
Các loại đất khác
m 3
2.000
13
Sét chịu lửa
Tấn
30.000
14
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
30.000
15
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
16
Than các loại
Tấn
10.000
17
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
b) Các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.
c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a và điểm b thuộc khoản 2 Điều này. Các trường hợp được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu, bao gồm: Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ; hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
3. Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
Việc tính phí, tổ chức kê khai, thu nộp quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.