NGHỊ QUYẾT Quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
S ố
TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
1
Quặng sắt
tấn
60.000
2
Quặng măng-gan
tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
tấn
70.000
4
Quặng vàng
tấn
270.000
5
Quặng đất hiếm
tấn
60.000
6
Quặng bạch kim
tấn
270.000
7
Quặng bạc, Quặng thiếc
tấn
270.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)
tấn
50.000
9
Quặng chì, Quặng kẽm
tấn
270.000
10
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)
tấn
30.000
11
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)
tấn
60.000
12
Quặng cromit
tấn
60.000
13
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)
tấn
270.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
tấn
30.000
II
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)
m 3
70.000
2
Đá Block
m 3
90.000
3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)
tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
2.000
6
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)
tấn
2.000
7
Cát vàng
m 3
5.000
8
Cát trắng
m 3
7.000
9
Các loại cát khác
m 3
4.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
11
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m 3
2.000
12
Đất làm thạch cao
m 3
3.000
13
Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)
m 3
7.000
14
Các loại đất khác
m 3
2.000
15
Sét chịu lửa
tấn
30.000
16
Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit
tấn
30.000
17
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
tấn
30.000
18
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
tấn
30.000
19
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
20
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit
tấn
5.000
21
Than các loại
tấn
10.000
22
Khoáng sản không kim loại khác
tấn
30.000
Điều 2
Bãi bỏ Khoản 1
Điều 1 Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về sửa đổi, bổ sung quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình kể từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
Nơi nhận:
UBTV Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh (CT, các PCT);
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
TT.HĐND, UBND các huyện, TP;
LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
TT tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, CTHĐND (06).
CHỦ TỊCH
Trần Đăng Ninh