NGHỊ QUYẾT Ban hành Q uy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình; báo cáo thẩm tra của Ban k inh tế - n gân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 07 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (dưới đây gọi tắt là các sở, ngành và địa phương).
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương thuộc
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
Điều 4
Tiêu chí phân bổ vốn
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp cho các địa phương gồm 03 nhóm sau đây:
1. Tiêu chí dân số và dân tộc thiểu số.
2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.
3. Tiêu chí về đơn vị hành chính và các huyện nghèo.
Điều 5
Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1.
Chương trình 30a:
Chương trình 135:
Chương trình 135 sử dụng ngân sách trung ương làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
Chương trình (N) = Tổng Hệ số của các xã cộng lại.
Chương trình (M) = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp (không tính số vốn thực hiện nâng cao năng lực cộng đồng và cán bộ cơ sở).
Chương trình 30a và
Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
Chương trình 30a và
Chương trình 135.
Chương trình 135 và
Chương trình 30a trên địa bàn huyện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi, bãi ngang ven biển.
Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi, bãi ngang ven biển.
Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
Điều 6
Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo mục tiêu kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, ưu tiên vốn bố trí thêm nguồn vốn cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các huyện nghèo, xã nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình, trong đó: ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 60%, ngân sách huyện, xã đối ứng tối thiểu 40%. Riêng huyện Minh Hóa: ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 80%, ngân sách huyện, xã đối ứng tối thiểu 20%.