NGHỊ QUYẾT Về phát triển công nghệ sinh học tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”; Thực hiện Quyết định số 1786/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;
Sau khi xem xét Tờ trình số 222/TTr-UBND, ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về phát triển công nghệ sinh học tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Mục tiêu chung
Điều 2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Điều 3
Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường nhận thức và hành động đối với phát triển công nghệ sinh học
Quán triệt, nâng cao nhận thức cho cả hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân về tầm quan trọng, vai trò của công nghệ sinh học phục vụ sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ sản xuất, đời sống thông qua các lớp đào tạo, tập huấn, thông tin, truyền thông hàng năm.
2. Xây dựng và phát triển tiềm lực công nghệ sinh học
a) Đầu tư chiều sâu để nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học; bổ sung máy móc, thiết bị tiên tiến và hiện đại hoá các phòng thí nghiệm;
b) Chú trọng thu hút, đào tạo phát triển nguồn nhân lực có trình độ từ thấp đến cao về lĩnh vực công nghệ sinh học;
c) Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước: Thông qua chương trình, đề án về phát triển công nghệ sinh học đã được Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành phê duyệt; các chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học của tỉnh; xã hội hóa các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển công nghệ sinh học từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; xã hội hóa theo hình thức đối tác công - tư (PPP); từ chương trình hợp tác trong và ngoài nước, các chương trình theo Nghị định thư.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt ưu tiên trong lĩnh vực nông nghiệp; công nghệ bảo quản, chế biến; y dược và bảo vệ môi trường;
b) Giai đoạn 2018 – 2025: Tập trung nguồn lực xây dựng và triển khai có hiệu quả 04
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học:
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ công tác giống cây trồng, vật nuôi;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ cải tạo đất, xử lý chất thải, khắc phục và bảo vệ môi trường;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng, chống có hiệu quả dịch bệnh người và gia súc;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ công tác bảo quản chế biến nông sản phẩm.
Điều 4
Các nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết
1. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ các
Chương trình, đề án về phát triển công nghệ sinh học đã được Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành phê duyệt: Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020"; Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020"; Quyết định số 1660/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020"; Quyết định số 3056/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt
Chương trình “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”;
Điều 5
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
1. Tổng kinh phí: 168.800 triệu đồng, trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 10.000 triệu đồng;
b) Ngân sách tỉnh: 80.800 triệu đồng;
c) Nguồn vốn khác: 78.000 triệu đồng.
2. Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh được phân bổ như sau:
a) Kinh phí đào tạo, tập huấn, thông tin, truyền thông hàng năm: 100 triệu đồng/năm;
b) Kinh phí thực hiện các chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học giai đoạn 2018 - 2025:
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ công tác giống cây trồng, vật nuôi: 25.000 triệu đồng;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ cải tạo đất, xử lý chất thải, khắc phục và bảo vệ môi trường: 15.000 triệu đồng;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng, chống có hiệu quả dịch bệnh người và gia súc: 15.000 triệu đồng;
Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ công tác bảo quản chế biến nông sản phẩm: 5.000 triệu đồng;
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./.