NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các
Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 20 1 6 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XI ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Văn Hùng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 của tỉnh. Là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố sử dụng kinh phí
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 và các văn bản pháp luật có liên quan;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
Điều 4
Tiêu chí phân bổ vốn
Áp dụng 04 nhóm tiêu chí
1. Tiêu chí dân số và dân tộc thiểu số;
2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo;
3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên;
4. Tiêu chí về đơn vị hành chính và các huyện có xã biên giới.
Điều 5
Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng dự án
1. Dự án 1:
Chương trình 30a
Điều 5 của Quy định này (Tiểu dự án 1) .
Định mức phân bổ:
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 01 huyện (hệ số theo dân số (tính theo hộ) + hệ số theo dân tộc thiểu số (tính theo hộ) + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo số xã biên giới) .
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)
Phạm vi hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối tượng hỗ trợ: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện được hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
Các tiêu chí cụ thể:
Tỷ lệ hộ nghèo
Hệ số
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%
0,20
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%
0,22
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên
0,24
Quy mô hộ nghèo
Hệ số
Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 3.500 hộ
0,20
Huyện có quy mô hộ nghèo từ 3.500 hộ đến dưới 4.500 hộ
0,22
Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.500 hộ trở lên
0,24
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Định mức phân bổ:
+ Tổng vốn hỗ trợ cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X;
+ Tổng vốn hỗ trợ cho một huyện hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bằng 70% vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X;
Trong đó:
A: Định mức vốn hỗ trợ bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của 01 huyện (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) .
2. Dự án 2:
Chương trình 135
Chương trình 135 làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
Chương trình (N)
Chương trình (M)
Chương trình 30a và
Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
Chương trình 30a và
Chương trình 135;
Chương trình 30a và
Chương trình 135 của các huyện, thành phố.
Chương trình 30a và
Chương trình 135 của 01 huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) .
Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn;
Chương trình; các Sở, ban, ngành chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần của
Chương trình; các tổ chức và cá nhân có liên quan và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
Điều 5 Quy định này (Dự án 4) .
d) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí: A = B + C
Trong đó:
B: Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% A;
C: Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% A : N x X
+ N: Tổng hệ số của các huyện, thành phố;
+ X: Tổng hệ số 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) .
6. Hằng năm, căn cứ vào tổng vốn ngân sách nhà nước giao để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ quy định tại nghị quyết này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho phù hợp, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.