THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/ 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này quy định chế độ quản lý vốn, tài sản, tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam (Đài THVN) để thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ. 2. Đài THVN hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật. Đài THVN có trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn vốn, tài sản và nguồn nhân lực có hiệu quả, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, tạo điều kiện đầu tư phát triển Đài THVN theo chiến lược, quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt trong từng giai đoạn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động và gắn trách nhiệm với lợi ích của cán bộ, viên chức và người lao động của Đài THVN trong hoạt động nghiệp vụ. Đài THVN thực hiện cơ chế quản lý tài chính, lao động, tiền lương; cơ chế hạch toán kinh doanh như đối với doanh nghiệp, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đài THVN được mở Tài khoản giao dịch bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, tại các ngân hàng . 4. Các doanh nghiệp thuộc Đài THVN Các doanh nghiệp, Công ty do Tổng Giám đốc Đài THVN thành lập (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập, thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành đối với doanh nghiệp. 5. Đài THVN có các đơn vị sản xuất, phục vụ sản xuất, truyền dẫn phát sóng và các đơn vị kinh doanh, dịch vụ trực thuộc Đài THVN. Đài THVN giao vốn, tài sản và các nguồn lực khác cho các doanh nghiệp thuộc Đài THVN, trên cơ sở vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất Nhà nước giao cho Đài THVN, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu kinh doanh của từng đơn vị và phương án kinh doanh được Tổng giám đốc Đài THVN quyết định . 6. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thu, chi tài chính của Đài THVN. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN 1. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn 1.1. Nguồn vốn của Đài THVN: Nguồn vốn của Đài THVN được hình thành từ các nguồn sau: 1.1.1. Nguồn vốn Nhà nước đầu tư vào Đài THVN, bao gồm: - Vốn cấp trực tiếp từ NSNN cho Đài THVN và các doanh nghiệp trực thuộc Đài THVN khi mới thành lập và trong quá trình hoạt động; - Vốn Nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng, tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê tài sản của Đài THVN; - Giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; - Vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của các hoạt động kinh doanh, quảng cáo, dịch vụ truyền hình và dịch vụ khác. 1.1.2. Vốn huy động: Vốn vay của tổ các tổ chức, tín dụng, tổ chức tài chính, các cá nhân trong và ngoài nước và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm. 1.1.3. Vốn do Đài THVN đầu tư vào các doanh nghiệp khác, bao gồm: - Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị các tài sản khác của Đài THVN hoặc các doanh nghiệp trực thuộc Đài THVN đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này; - Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư góp vào doanh nghiệp khác giao cho Đài THVN hoặc các doanh nghiệp thuộc Đài THVN quản lý; - Giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Đài THVN làm đại diện chủ sở hữu; - Lợi tức và các khoản được chia khác do Đài THVN, doanh nghiệp thuộc Đài THVN góp vốn vào doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư tại doanh nghiệp. - Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.2. Giao vốn Nhà nước đầu tư cho Đài THVN: - Bên giao vốn: Bộ Tài chính thực hiện việc giao vốn cho Đài THVN theo uỷ quyền của Chính phủ; Tổng Giám đốc Đài THVN giao vốn cho các doanh nghiệp thuộc Đài THVN. - Phương thức giao vốn thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước. 1.3. Chế độ bảo toàn phát triển vốn của Nhà nước tại Đài THVN: - Đài THVN có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước, thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản, chế độ phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính, tài sản, chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư này và quy định của Nhà nước đối với doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm hoạt động của Đài THVN. - Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của Thông tư này và được trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau: + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: + Dự phòng các khoản phải thu khó đòi; + Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính; Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính (trừ các khoản Đài THVN không được đầu tư như đầu tư chứng khoán dài hạn, mua cổ phiếu, trái phiếu, mua lại một Công ty khác), thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật doanh nghiệp và quy định tại Thông tư này. - Các biện pháp khác về bảo toàn vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.4. Quyền, nghĩa vụ trong việc sử dụng vốn: - Đài THVN được chủ động sử dụng vốn Nhà nước giao, các loại vốn khác, các Quỹ do đơn vị quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và chịu trách nhiệm về việc bảo toàn, phát triển vốn, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đài THVN trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Đài; Đài THVN làm chủ sở hữu phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp trực thuộc Đài THVN theo quy định của Luật doanh nghiệp, theo dõi giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trực thuộc Đài theo quy định của pháp luật, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. - Việc sử dụng vốn do huy động để kinh doanh, dịch vụ của Đài THVN phải thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không làm thay đổi hình thức sở hữu. - Đối với nhiệm vụ chính trị được Thủ tướng Chính phủ giao, trên cơ sở đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Đài THVN có trách nhiệm xây dựng dự án và tổ chức thực hiện. 1.5. Về quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp, Công ty khác: - Đài THVN được phép sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Đài THVN để đầu tư vào các doanh nghiệp khác, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Đài THVN và phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này, đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động và thực hiện hiện vụ chính trị được giao của Đài THVN. Việc đầu tư vào các doanh nghiệp khác có liên quan đến đất đai, Đài THVN phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản hướng dẫn hiện hành . - Tỷ lệ góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác không quá 15% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính được công bố quý gần nhất của Đài THVN. - Tổng Giám đốc Đài THVN quyết định các dự án đầu tư vào các doanh nghiệp khác . - Đài THVN thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định hiện hành của Nhà nước về Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và quy định tại Thông tư này. - Các trường hợp Đài THVN không được phép đầu tư vốn hoặc góp vốn với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác do bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám đốc là người quản lý hoặc điều hành doanh nghiệp đó; Không được đầu tư mua cổ phần, mua trái phiếu, chứng khoán hoặc mua lại một công ty khác . 1.6. Quản lý các khoản nợ phải thu: Trách nhiệm của Đài THVN trong việc quản lý nợ phải thu: - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi thanh toán các khoản công nợ; - Theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ. - Đài THVN có trách nhiệm xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Số nợ không có khả năng thu hồi (sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan) được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính, nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí của Đài THVN. Số tiền nợ thu hồi được hạch toán vào doanh thu của Đài THVN. 1.7. Quản lý các khoản nợ phải trả: Đài THVN có trách nhiệm trong việc quản lý các khoản nợ phải trả: - Hàng tháng, Đài THVN có trách nhiệm đánh giá, xác định khả năng thanh toán nợ theo các hợp đồng thực hiện việc thanh toán nợ đúng hạn. - Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, số dư nợ ngoại tệ phải trả cuối năm tài chính được xử lý như sau: + Đối với các đơn vị đang hoạt động thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá (kể cả đối với khoản vay đầu tư) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Trường hợp hạch toán vào chi phí mà đơn vị bị lỗ thì phân bổ một phần cho năm sau, nhưng mức phân bổ vào chi phí trong năm tối thiểu phải bằng chênh lệch tỷ giá các khoản nợ đến hạn phải trả. + Đối với các đơn vị đang đầu tư, chưa kinh doanh thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá được phản ánh luỹ kế trên bảng cân đối kế toán; khi hoàn thành đầu tư được kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt động tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm kinh doanh đầu tiên; nếu bị lỗ thì phân bổ cho các năm sau, thời gian phân bổ tối đa là 5 năm (kể từ khi bắt đầu kinh doanh). 2. Đài THVN được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các nội dung công việc sau: + Chi đầu tư XDCB (các dự án nhóm A) đến hết năm 2010. Sau 2010 Đài THVN tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư phát triển. Trong trường hợp không tự đảm bảo được kinh phí, Đài THVN báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê xem xét hỗ trợ kinh phí để thực hiện . + Chi cho các hoạt động do Nhà nước đặt hàng; + Chi
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước.