QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh, khai thác, sử dụng dịch vụ cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3
Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa
1. Thời gian làm việc
a) Làm việc theo giờ hành chính: Sáng làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ; chiều làm việc từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, Lễ, Tết và những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
b) Làm việc theo ca: Ca 1 làm việc từ 06 giờ đến 14 giờ, ca 2 làm việc từ 14 giờ đến 22 giờ, ca 3 làm việc từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau áp dụng cho công nhân bốc xếp và các bộ phận phục vụ sản xuất đi kèm.
c) Ngày công, giờ công của công nhân cảng, bến thủy nội địa làm việc theo quy định của Luật lao động.
2. Các đơn vị tính giá
a) Thực hiện công đoạn nào tính công đoạn đó.
b) Phương tiện vận tải ra vào cảng, bến: Tàu thuyền tính theo trọng tải (tấn) hoặc chuyến/lượt; xe tải, xe chuyên dùng tính theo trọng tải (tấn) hoặc chuyến/lượt.
c) Mặt bằng cho thuê tính theo m 2 .
d) Lưu kho, lưu bãi tính theo m 2 hoặc tấn.
đ) Cung cấp nước tính theo m 3 .
e) Cung cấp điện tính theo kwh.
g) Tiền thanh toán là tiền Việt Nam (VNĐ).
h) Các mức giá trong Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
3. Nguyên tắc tính giá (cước)
a) Đơn vị tính trọng lượng, khối lượng, diện tích là tấn (T), mét khối (m 3 ), mét vuông (m 2 ).
Phần lẻ dưới 0,5T, 0,5m 3 , 0,5m 2 không tính; từ 0,5T, 0,5m 3 , 0,5m 2 tính tròn 01T, 01m 3 , 01m 2 .
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chủ cảng, bến thủy nội địa căn cứ khung giá được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này quyết định mức giá cụ thể, trình Sở Tài chính xem xét, chấp thuận để triển khai thực hiện. Khi áp dụng mức giá cụ thể, chủ cảng, bến thủy nội địa phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xây dựng cảng, bến thủy nội địa biết để theo dõi việc thực hiện.
3. Đơn vị thu có trách nhiệm:
a) Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng các khoản thu theo quy định của pháp luật.
c) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ, đường thủy và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2017./.