THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản Quy phạm pháp luật ngành công thương
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Công Thương hướng dẫn công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật ngành công thương như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Thông tư này áp dụng đối với các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Cục, các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ Công Thương có liên quan đến việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. 2. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra 2.1. Văn bản thuộc phạm vi tự kiểm tra a) Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Thương mại (sau đây gọi chung là các Bộ tiền nhiệm), Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị, thông tư và thông tư liên tịch giữa các Bộ tiền nhiệm, Bộ Công Thương với các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; b) Văn bản do Lãnh đạo Bộ Công Thương ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; c) Văn bản do Lãnh đạo Bộ Công Thương ký ban hành; văn bản do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương ban hành được ký thừa lệnh Bộ trưởng mà nội dung có chứa quy phạm pháp luật (khi Lãnh đạo Bộ yêu cầu hoặc khi có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản; hoặc khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 8
Mục I Thông tư này).
Mục I Thông tư này;
Điều 7, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 135/2003/NĐ-CP) và hướng dẫn tại điểm 3,
Mục I Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 01/2004/TT-BTP) về các căn cứ pháp lý để kiểm tra xác định tính hợp pháp của văn bản;
Điều 3 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 2
Mục I Thông tư số 01/2004/TT-BTP;
Mục I Thông tư này, chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, ngoài việc gửi văn bản đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền theo quy định tại
Điều 18 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế một (01) bản chính để tổ chức tự kiểm tra theo hướng dẫn của Thông tư này;
8.2. Trong vòng hai (02) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản; yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng về văn bản do các Bộ tiền nhiệm, Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan cho Vụ Pháp chế để tổ chức tự kiểm tra.
8.3. Khi nhận được văn bản, tài liệu, Vụ Pháp chế có trách nhiệm ghi vào "Sổ văn bản đến'' chuyên dùng theo dõi kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì trong hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản nêu tại điểm 8.2 khoản này Vụ Pháp chế gửi văn bản thông báo và đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp kiểm tra, xử lý theo Thông tư này.
9. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản
9.1. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương;
b) Kết quả tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật;
c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra;
d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản.
9.2. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản của Bộ Công Thương được tin học hoá phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm thuận tiện cho tra cứu và áp dụng.
9.3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; thường xuyên và kịp thời rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra.
10. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
a) Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra văn bản, Vụ trưởng Vụ Pháp chế lập Danh sách các cộng tác viên có đủ điều kiện, trình độ, năng lực trên cơ sở đề xuất của các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ để trình Bộ trưởng phê duyệt.
b) Cộng tác viên kiểm tra văn bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra văn bản;
Có trình độ, hiểu biết pháp luật, hiểu biết về lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm trên ba (03) năm.
c) Cộng tác viên kiểm tra văn bản có thể được lựa chọn ở các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
11. Trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền
11.1.Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Thông tư này, có trách nhiệm:
a) Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản hướng dẫn tại khoản 2
Mục I của Thông tư này;
Điều 20 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP, cơ quan đã ban hành văn bản không kiểm tra, xử lý hoặc kết quả xử lý không đáp ứng yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng biện pháp xử lý tiếp theo đối với văn bản có nội dung trái pháp luật theo thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 16 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP;
c) Chuẩn bị văn bản và thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái với quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghịêp và thương mại; trình Bộ trưởng ký công văn gửi cơ quan đã ban hành văn bản theo quy định tại
Điều 20 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP. Nội dung thông báo được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 6,
Mục III, Thông tư số 01/2004/TT-BTP;
Mục I Thông tư này;
Mục I Thông tư này; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản;
Mục I Thông tư này do đơn vị mình chủ trì soạn thảo khi nhận được thông báo kiểm tra nội dung văn bản trái pháp luật của Vụ Pháp chế;
Mục này;
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này, cụ thể như sau:
Mục này, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ, cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ (sau đây gọi là đơn vị tự kiểm tra) phân công nhóm chuyên viên, trong đó có chuyên viên chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra. Tuỳ theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra quyết định việc mời cộng tác viên của Bộ Công Thương có tên trong Danh sách đã được Bộ trưởng phê duyệt tham gia thực hiện việc kiểm tra văn bản.
Điều 7 của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 3, mục 1 của Thông tư số 01/2004/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.
3.3. Đối với văn bản liên tịch các Bộ tiền nhiệm, Bộ Công Thương tham gia ký ban hành, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, đồng thời có sự phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các đơn vị hữu quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội đã ký văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản.
3.4. Chuyên viên chịu trách nhiệm chính thay mặt nhóm kiểm tra báo cáo tóm tắt bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra về quá trình thực hiện kiểm tra, những nội dung đã được kiểm tra và ý kiến kết luận của nhóm về văn bản được kiểm tra. Báo cáo cũng phải nêu rõ những ý kiến chưa thống nhất (nếu có) và quan điểm của chuyên viên chịu trách nhiệm chính.
3.5. Trong trường hợp nhóm kiểm tra thống nhất kết luận văn bản có nội dung trái pháp luật thì chuyên viên chịu trách nhiệm chính lập "Phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật'' và "Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật'' trình Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra thay cho báo cáo tóm tắt nêu tại điểm 3.4 khoản này. Nội dung phiếu và hồ sơ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.6. Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản của nhóm kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị hoặc với các đơn vị có liên quan trước khi phê duyệt.
3.7. Đơn vị tự kiểm tra chuyển toàn bộ kết quả tự kiểm tra bao gồm báo cáo, hồ sơ và Phiếu kiểm tra văn bản đến Vụ Pháp chế để xem xét, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và cập nhật Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản của Bộ Công Thương.
4. Tổ chức phối hợp tự kiểm tra đối với văn bản do Bộ Công Thương ban hành có nội dung trái pháp luật
4.1. Đối với các văn bản do Vụ Pháp chế thực hiện tự kiểm tra, sau khi phê duyệt Phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản có nội dung trái pháp luật được sơ bộ kết luận theo hướng dẫn tại khoản 2
Mục này, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thông báo cho Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo để tổ chức tự kiểm tra theo hướng dẫn tại khoản 3
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục này, đồng thời có sự phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các đơn vị hữu quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội đã ký văn bản.
Mục này.
Mục này. Trong trường hợp giữa các đơn vị còn có vấn đề chưa thống nhất ý kiến, báo cáo phải nêu rõ quan điểm của Vụ Pháp chế, ý kiến của đơn vị đã chủ trì soạn thảo và các đơn vị khác có liên quan, đồng thời đề xuất phương án giải quyết kèm theo các văn bản, tài liệu có liên quan.
Mục này, Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
Mục này.
Mục này.
Mục I Thông tư này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành gửi đến Bộ Công Thương.
Mục II Thông tư này .
Điều 23, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 9,
Mục III, Thông tư số 01/2004/TT-BTP.
Điều 16 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
3.1. Gửi văn bản kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành văn bản trái với các quy định về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận, không được xử lý trong thời hạn nói trên hoặc xử lý không phù hợp thì Bộ trưởng Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3.2. Gửi văn bản kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
3.3. Ra quyết định đình chỉ việc thi hành và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Bộ Công Thương ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không nhất trí với quyết định đình chỉ thi hành thì vẫn phải chấp hành quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ.
4. Thông báo kết quả xử lý
Sau khi nhận được kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi kết quả xử lý cho và cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị. Trong trường hợp văn bản đó đã được đăng trên Công báo thì quyết định xử lý cũng phải được gửi đăng Công báo.
5. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
5.1. Căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch hoạt động hàng năm về công tác kiểm tra văn bản, Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn.
5.2. Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện việc kiểm tra văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo chuyên đề, địa bàn.
5.3. Quy trình, thủ tục kiểm tra:
a) Đoàn có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch trình kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho cơ quan, đơn vị, địa phương (gọi chung là đơn vị) có văn bản được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là năm (05) ngày làm việc;
b) Quy trình kiểm tra được tiến hành như sau:
Đơn vị có văn bản được kiểm tra tập hợp các văn bản thuộc phạm vi kiểm tra gửi về Bộ Công Thương để kiểm tra;
Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra các văn bản theo trình tự hướng dẫn tại Thông tư này;
Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đơn vị có văn bản được kiểm tra để trao đổi và thông báo kết quả kiểm tra;
Đối với các văn bản phức tạp, số lượng văn bản nhiều, đoàn kiểm tra thống nhất với đơn vị có văn bản được kiểm tra về thời gian kiểm tra, thời hạn thông báo kết quả kiểm tra;
Trường hợp văn bản chưa được gửi trước về Bộ Công Thương để kiểm tra, đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đơn vị có văn bản được kiểm tra theo đúng kế hoạch, trao đổi thông tin, tiếp nhận văn bản để kiểm tra, thống nhất thời gian kiểm tra, thời hạn thông báo kết quả kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra các văn bản theo trình tự hướng dẫn tại Thông tư này và gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến đơn vị có văn bản được kiểm tra sau khi hoàn tất việc kiểm tra.
5.4. Việc xử lý kết quả kiểm tra được thực hiện theo Thông tư này.
IV. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NGÀNH CÔNG THƯƠNG
1. Thời gian rà soát, hệ thống hoá
Rà soát, hệ thống hoá được tiến hành tại các thời điểm như sau:
a) Hoạt động rà soát được tiến hành thường xuyên.
b) Hoạt động hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực được tiến hành hàng năm.
c) Hệ thống hoá toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương được tiến hành ba (03) năm một lần.
2. Nội dung rà soát, hệ thống hoá
Nội dung rà soát, hệ thống hoá là xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp và thương mại trong đó tập trung vào một số tiêu chí sau:
a) Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản;
b) Thẩm quyền, căn cứ pháp lý ban hành văn bản;
c) Sự phù hợp về nội dung của văn bản đối với các quy định pháp luật khác có liên quan và điều kiện kinh tế ' xã hội của đất nước.
3. Sắp xếp nội dung danh mục văn bản rà soát, hệ thống hoá
Danh mục văn bản rà soát, hệ thống hoá được sắp xếp theo thứ tự sau:
a) Tên văn bản;
b) Số, ký hiệu của văn bản;
c) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản;
d) Cơ quan ban hành văn bản;
đ) Trích yếu văn bản;
e) Giá trị hiệu lực của văn bản.
4. Phân loại văn bản rà soát, hệ thống hoá
Theo mục đích, yêu cầu của công tác rà soát, hệ thống hoá, văn bản được phân loại theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:
a) Theo thẩm quyền ban hành văn bản;
b) Theo nhóm nội dung của văn bản;
c) Theo trình tự thời gian ban hành văn bản;
d) Theo hình thức văn bản.
5. Căn cứ tiến hành rà soát
Rà soát văn bản được tiến hành trên cơ sở các căn cứ sau:
a) Khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;
b) Có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân;
c) Có văn bản được ban hành, tác động đến văn bản cần rà soát;
d) Tình hình kinh tế - xã hội có thay đổi tác động đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
6. Các hình thức hệ thống hoá
Hệ thống hoá được tiến hành dưới các hình thức như sau:
a) Hệ thống hoá định kỳ;
b) Hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực;
c) Hệ thống hoá khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới.
7. Quy trình rà soát
Rà soát văn bản được tiến hành theo quy trình như sau:
a) Xác định phạm vi lĩnh vực rà soát;
b) Tiến hành thu thập các văn bản rà soát và các văn bản làm căn cứ để đối chiếu;
c) Nghiên cứu và đánh giá văn bản dựa trên các nội dung rà soát hướng dẫn tại khoản 2
Mục IV Thông tư này;
Điều 29, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại
Điều 30 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Việc khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Bộ Công Thương được thực hiện theo quy định tại
Điều 31, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP.
3. Chế độ báo cáo, tổ chức thực hiện
3.1. Định kỳ sáu tháng và hàng năm Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản của đơn vị gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm.
3.2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Chủ trì tổng hợp kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản báo cáo Bộ trưởng; đồng thời lập báo cáo sáu tháng và báo cáo năm về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-BCN ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công nghiệp./.