QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý theo đồ án q uy hoạch chi tiết xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 154/QĐ-TTg ngày 29/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Ninh Bình,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/10/2017.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 03 /10 /2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
PHẦN I.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh đối với các hoạt động xây dựng trong ranh giới lập quy hoạch đã được phê duyệt. Trong trường hợp thay đổi so với quy hoạch đã được phê duyệt, cần được cấp phê duyệt quy hoạch chấp thuận.
Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng công trình trong phạm vi ranh giới thuộc đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 đảm bảo theo đúng đồ án được phê duyệt.
Quy định này và nội dung đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình làm cơ sở để các cơ quan quản lý đầu tư xây dựng có liên quan theo quyền hạn và trách nhiệm được giao, quản lý hướng dẫn việc triển khai các dự án thành phần, thoả thuận các giải pháp kiến trúc, quy hoạch cho các công trình xây dựng trong khu vực theo đúng quy hoạch và quy định của Pháp luật.
Ngoài những quy định trong Quy định này, việc quản lý xây dựng trong khu vực còn phải tuân theo các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan.
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản này phải được cấp có thẩm quyền cho phép
Điều 2
Ranh giới, phạm vi và tính chất chức năng
1. Phạm vi ranh giới
Khu vực lập quy hoạch thuộc Quy hoạch xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 và Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 20/9/2013, nằm trên địa bàn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan. Trong đó, phạm vi ranh giới lập quy hoạch như sau:
Phía Đông Bắc giáp Phân khu động vật hoang dã;
Phía Đông Nam giáp đường Tỉnh lộ ĐT479C;
Phía Tây Nam giáp dân cư đường tỉnh lộ ĐT479D;
Phía Tây Bắc giáp núi Ong Ve và Thung Đin, xã Kỳ Phú.
2. Quy mô
Diện tích khu vực quy hoạch: 360,09 ha. Trong đó:
Quy mô diện tích lập quy hoạch: 306,69 ha.
Diện tích cập nhật quy hoạch dự án Trung tâm giống lợn Quốc tế Kỳ Phú khoảng 53,4 ha
3. Tính chất
Là khu tiếp nối không gian cảnh quan rừng tự nhiên từ Vườn quốc gia Cúc Phương đến Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
Là nơi bố trí chức năng của các trang trại nông lâm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu thức ăn cho động vật được nuôi thả tại Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
Là nơi tổ chức giáo dục, tuyên truyền kiến thức về môi trường để bảo tồn và bảo vệ môi trường, thiết lập ý thức hệ và trách nhiệm cho tất cả mọi tầng lớp công dân trong xã hội đến thăm quan, học tập, nghiên cứu.
Là vùng đệm, cách ly khu động vật hoang dã với các hoạt động bên ngoài công viên.
4. Chức năng trong Phân khu cây xanh sinh thái
Khu cây xanh sinh thái nghỉ dưỡng: Giáp đường giao thông, tận dụng khai thác vùng có điểm nhìn đẹp về Phân khu Động vật hoang dã và cảnh quan tự nhiên nền của vùng núi đá tự nhiên, tôn tạo cảnh quan đất trống đồi trọc. Các công trình được xây dựng ở sườn đồi để có tầm nhìn thoáng đẹp về phía Phân khu Động vật hoang dã và núi non Ninh Bình. Công trình xây dựng có chiều cao tối đa 02 tầng để có thể khai thác được tầm nhìn nhưng không phá vỡ cảnh quan nhìn từ phía Phân khu Động vật hoang dã. Tổ hợp gồm cụm resort được xây dựng tập trung và tổ hợp nhà vườn trong khu resort gồm các công trình thấp tầng rải rác bố trí bám theo địa hình.
Khu cây xanh sinh thái giáo dục : Là nơi chăn nuôi kết hợp thăm quan du lịch, giáo dục. Nằm ở phía đường giáp Phân khu Động vật hoang dã, trang tại giáo dục bao gồm khu vực sản xuất, khu vực triển lãm, khu vực giáo dục, nhà hàng, quầy bán đồ ăn, bếp nấu và chợ cùng với hạ tầng cảnh quan và kỹ thuật. Các công trình có chiều cao tối đa 02 tầng, bám theo địa hình tự nhiên.
Khu cây xanh sinh thái nhà vườn : Giáp phần đường giao thông, tận dụng khai thác sườn thoải của phần đồi trống. Thu hút đầu tư tôn tạo cảnh quan, xanh hóa đất trống, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Công trình có chiều cao xây dựng tối đa 02 tầng, được bố trí bám theo các sườn thoải và được xây dựng lùi vào phía trong so với mặt đường.
Khu cây xanh sinh thái cắm trại : Là nơi cho các nhóm du lịch, thăm quan tổ chức các hoạt động ngoài trời. Các công trình có quy mô tối đa 01 tầng bám theo địa hình, gồm các hạ tầng phục vụ cho du khách như chòi nghỉ, chỗ vệ sinh, lều trại, khu đất trống cắm trại. Cảnh quan cây xanh được trồng theo tuyến kết nối cảnh quan Phân khu Động vật hoang dã và lõi cảnh quan rừng phòng hộ.
Khu trang trại dịch vụ: Bám dọc tuyến đường ĐT.479C - là nơi phục vụ các sản phẩm du lịch, dịch vụ ăn uống từ các sản phẩm của các trang trại nông lâm trong dự án và của vùng. Gồm có khu chế biến sản phẩm, khu dịch vụ ăn uống giới thiệu sản phẩm. Các công trình có chiều cao tối đa 02 tầng với chức năng dịch vụ hướng về phía mặt đường ĐT.479C.
Trung tâm cứu hộ gấu: Là nơi cứu hộ loài gấu mang phúc lợi động vật cao góp phần nâng cao uy tín của tổng thể dự án được bố trí giáp với hướng tiếp cận từ tuyến đường nội khu và tuyến đường ĐT.479C để thuận lợi cho khách thăm quan, cũng như vận chuyển và chăm sóc. Công trình gồm các công trình chuồng nuôi, sân chơi của gấu, nơi chăm sóc gấu, nhà điều hành, khu dịch vụ.Các công trình có chiều cao tối đa 01 tầng.
Phần công trình xây dựng được bố trí vào giữa khu để được cảnh quan bao bọc xung quanh.
PHẦN II .
Điều 3 . Quy mô diện tích đất sinh thái
Quy mô diện tích đất sinh thái có tổng diện tích là 2,831,413 m2.
STT
Chức năng đất
Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
Diện tích xây dựng (m2)
Diện tích sàn (m2)
Mật độ (%)
Tầng cao trung bình (tầng)
Hệ số SDĐ (lần)
I
Quy mô diện tích đất sinh thái
2,832,338
78,65
141,616.9
148,757
5
1
Khu cây xanh sinh thái nghỉ dưỡng
VI.ND
102,958
2.86
10,296
20,592
10
2
0.20
2
Khu cây xanh sinh thái giáo dục
VI.GD
60,656
1.68
6,066
6,066
10
1
0.10
2.1
Khu cây xanh sinh thái giáo dục 01
VI.GD-01
29,763
2,976
2,976
10
1
0.10
2.2
Khu cây xanh sinh thái giáo dục 02
VI.GD-02
30,893
3,089
3,089
10
1
0.10
3
Khu cây xanh sinh thái nhà vườn
VI.NV
97,093
2.70
3,200
6,400
3
2
0.07
3.1
Nhà vườn 01
VI.NV-01
6,179
200
400
7
2
0.06
3.2
Nhà vườn 02
VI.NV-02
6,083
200
400
7
2
0.07
3.3
Nhà vườn 03
VI.NV-03
7,000
200
400
7
2
0.06
3.4
Nhà vườn 04
VI.NV-04
7,232
200
400
7
2
0.06
3.5
Nhà vườn 05
VI.NV-05
8,863
200
400
7
2
0.05
3.6
Nhà vườn 06
VI.NV-06
4,571
200
400
7
2
0.09
3.7
Nhà vườn 07
VI.NV-07
5,447
200
400
7
2
0.07
3.8
Nhà vườn 08
VI.NV-08
6,252
200
400
7
2
0.06
3.9
Nhà vườn 09
VI.NV-09
6,825
200
400
7
2
0.06
3.10
Nhà vườn 10
VI.NV-10
6,573
200
400
7
2
0.06
3.11
Nhà vườn 11
VI.NV-11
6,187
200
400
7
2
0.06
3.12
Nhà vườn 12
VI.NV-12
7,183
200
400
7
2
0.06
3.13
Nhà vườn 13
VI.NV-13
4,657
200
400
7
2
0.09
3.14
Nhà vườn 14
VI.NV-14
4,053
200
400
7
2
0.10
3.15
Nhà vườn 15
VI.NV-15
4,340
200
400
7
2
0.09
3.16
Nhà vườn 16
VI.NV-16
5,648
200
400
7
2
0.07
4
Khu cây xanh sinh thái cắm trại và đón tiếp
VI.DT
22,072
0.61
2,207
2,207
10
1
0.10
5
Đất trang trại dịch vụ
VI.DV
60,950
1.69
6,095
6,095
1
1
0.10
5.1
Trang trại dịch vụ 01
VI.DV-01
20,436
2,044
2,044
10
1
0.10
5.2
Trang trại dịch vụ 02
VI.DV-02
21,602
2,160
2,160
10
1
0.10
5.3
Trang trại dịch vụ 03
VI.DV-03
18,912
1,891
1,891
10
1
0.10
6
Trung tâm cứu hộ gấu
VI.CHG
100,000
2.78
5
1
7
Khu trang trại thú nuôi
VI.NT
100,000
2.78
5
1
8
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi
VI.CN
686,646
19.07
34,334
34,334
5
1
0.05
8.1
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 01
VI.CN-01
66,275
3,314
3,314
5
1
0.05
8.2
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 02
VI.CN-02
79,156
3,958
3,958
5
1
0.05
8.3
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 03
VI.CN-03
78,265
3,913
3,913
5
1
0.05
8.4
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 04
VI.CN-04
22,267
1,113
1,113
5
1
0.05
8.5
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 05
VI.CN-05
141,655
7,083
7,083
5
1
0.05
8.6
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 06
VI.CN-06
103,866
5,193
5,193
5
1
0.05
8.7
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 07
VI.CN-07
61,723
3,086
3,086
5
1
0.05
8.8
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 08
VI.CN-08
14,151
708
708
5
1
0.05
8.9
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 09
VI.CN-09
37,637
1,882
1,882
5
1
0.05
8.10
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 10
VI.CN-10
9,083
454
454
5
1
0.05
8.11
Trang trại trồng trọt và chăn nuôi 11
VI.CN-11
72,601
3,630
3,630
5
1
0.05
9
Trang trại trồng trọt và lâm nghiệp
VI.CT
236,184
6.56
11,809
11,809
5
1
0.05
9.1
Trang trại trồng trọt và lâm nghiệp 01
VI.CT-01
120,080
6,004
6,004
5
1
0.05
9.2
Trang trại chồng trọt và lâm nghiệp 02
VI.CT-02
40,864
2,043
2,043
5
1
0.05
9.3
Trang trại chồng trọt và lâm nghiệp 03
VI.CT-03
22,713
1,136
1,136
5
1
0.05
9.4
Trang trại chồng trọt và lâm nghiệp 04
VI.CT-04
52,527
2,626
2,626
5
1
0.05
10
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan
VI.CQ
245,056
6.8
12,226
12,226
5
1
10.1
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 01
VI.CQ-01
42,679
2,134
2,134
5
1
0.05
10.2
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 02
VI.CQ-02
13,881
694
694
5
1
0.05
10.3
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 03
VI.CQ-03
21,732
1,087
1,087
5
1
0.05
10.4
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 04
VI.CQ-04
7,584
379
379
5
1
0.05
10.5
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 05
VI.CQ-05
30,417
1,521
1,521
5
1
0.05
10.6
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 06
VI.CQ-06
3,900
195
195
5
1
0.05
10.7
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 07
VI.CQ-07
3,869
193
193
5
1
0.05
10.7
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 08
VI.CQ-08
8,731
437
437
5
1
0.05
10.8
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 09
VI.CQ-09
5,321
266
266
5
1
0.05
10.9
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 10
VI.CQ-10
20,685
1,034
1,034
5
1
0.05
10.10
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 11
VI.CQ-11
4,218
211
211
5
1
0.05
10.1
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 12
VI.CQ-12
11,435
572
572
5
1
0.05
10.1
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 13
VI.CQ-13
7,161
358
358
5
1
0.05
10.1
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 14
VI.CQ-14
1,710
86
86
5
1
0.05
10.1
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 15
VI.CQ-15
59,096
2,955
2,955
5
1
0.05
10.2
Đất cây xanh sinh thái cảnh quan 16
VI.CQ-16
2,106
105
105
5
1
0.05
11
Đất rừng phòng hộ
1,025,108
28.46
49,028
49,028
5
1
11.1
Đất rừng phòng hộ 01
VI.RPH-01
890,687
44,534
44,534
5
1
0.05
11.2
Đất rừng phòng hộ 02
VI.RPH-02
89,873
4,494
4,494
5
1
0.05
11.3
Đất rừng phòng hộ 03
VI.RPH-03
44,121
2,206
2,206
5
1
0.05
12
Đất mặt nước
31,452
0.87
12.1
Mặt nước 01
VI.MN-01
4,831
12.2
Mặt nước 02
VI.MN-02
18,326
12.3
Mặt nước 03
VI.MN-03
2,857
12.4
Mặt nước 04
VI.MN-04
5,438
13
Đất cách ly
VI.CL
37,297
1.04
13.1
Đất cách ly 01
VI.CL-01
9,267
13.2
Đất cách ly 02
VI.CL-16
28,030
14
Đất giao thông
26,166
0.73
15
Đất hạ tầng kỹ thuật
VI.HT
700
0.02
15.1
Đất hạ tầng kỹ thuật 01
VI.HT-01
100
15.2
Đất hạ tầng kỹ thuật 02
VI.HT-02
100
15.3
Đất hạ tầng kỹ thuật 03
VI.HT-03
100
15.4
Đất hạ tầng kỹ thuật 04
VI.HT-04
100
15.5
Đất hạ tầng kỹ thuật 05
VI.HT-05
100
15.6
Đất hạ tầng kỹ thuật 06
VI.HT-06
100
15.7
Đất hạ tầng kỹ thuật 07
VI.HT-07
100
Các quy định khác:
Bố cục và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của công trình trong các ô đất phải tuân theo bố cục và tổ chức không gian kiến trúc chung, theo phương hướng tổ chức các khu vực trọng tâm, các tuyến không gian, các điểm nhấn không gian và theo quy định phân vùng cảnh quan của khu vực quy hoạch.
Các nhà dịch vụ du lịch bố trí tập trung thành từng cụm, thiết kế nổi bật theo chủ đề. Bố trí các nhà phù hợp với địa hình tự nhiên và đảm bảo nhu cầu sử dụng của du khách, thống nhất về khoảng lùi tạo không gian đệm trước dãy nhà.
Mật độ xây dựng và chiều cao công trình tuân thủ chỉ tiêu quy định tại bản vẽ QH-05, khuyến khích sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường.
Điều 4
K hu trang trại giống lợn quốc tế Kỳ Phú
STT
Chức năng đất
Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
Diện tích xây dựng (m2)
Diện tích sàn (m2)
Mật độ (%)
Tầng cao TB
Hệ số SDĐ (lần )
II
Diện tích khu trang trại giống lợn quốc tế Kỳ Phú
VI.TL
534,036
14.83%
Các quy định khác:
Khu vực được thực hiện theo dự án riêng.
Giữ nguyên hiện trạng ranh giới khu đất. Chủ đầu tư của dự án cần thực hiện dự án theo đúng nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Khuyến khích đơn vị hợp tác cung cấp thức ăn cho các loài động vật dự kiến nuôi thả trong Công viên.
Điều 5
Diện tích khu Đất quân sự
STT
Chức năng đất
Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
Diện tích xây dựng (m2)
Diện tíc h sàn (m2)
Mật độ %
Tầng cao TB
Hệ số SDĐ (lần)
III
Đất quân sự
VI.QS
228,100
6.35%
Các quy định khác:
Giữ nguyên về mặt cảnh quan và là một phần cảnh quan kết nối với rừng phòng hộ. Khu vực đồi thông tin sẽ là điểm nhấn cảnh quan thiên nhiên kết nối với các trục đường chính trong tổng thể dự án.
Điều 6
Đất giáp ranh (trong QH), đất giao thông
STT
Chức năng đất
Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
Diện tích xây dựng (m2)
Diện tích sàn (m2)
Mật độ %
Tầng cao TB
Hệ số SDĐ (lần)
IV
Đất giáp ranh (trong QH), đất giao thông
6,436
0.17%
Các quy định khác:
Chỉ trồng cây và hệ thực vật bản địa
Điều 7
Quy định đối với hệ thống giao thông
Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới liên khu vực
STT
Các thông số kỹ thuật
Đơn vị
Trị số
Quy phạm
Thiết kế
I
Cấp quản lý
V
V
I I
Tốc độ tính toán
Km/h
30
30
III
Quy mô mặt cắt ngang
1
Số làn xe cơ giới
Làn
1
1
2
Chiều rộng làn xe cơ giới
m
3,50
3,50
3
Bề rộng phần xe cơ giới
m
3,50
3,50
4
Bề rộng lề
m
2 x 1,5
2 x 1,75
Trong đó bề rộng lề gia cố
m
2 x 0,75
5
Bề rộng nền đường
m
6,50
7,00
IV
Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
1
Độ dốc siêu cao lớn nhất
%
5
2
2
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất
m
30
100
3
Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao
m
350
100
4
Độ dốc dọc lớn nhất
%
10
11
5
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất
m
250
250
6
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất
m
400
400
7
Độ dốc ngang mặt đường xe chạy
0 / 0
2,0-3,0
2,0
8
Mặt đường khai thác bằng BTXM
Mác
250
250
Điều 8
Quy định đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
Các công trình hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.
1. Về chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng: Phải tuân thủ các yêu cầu về hướng tuyến, cao độ của các mạng lưới thoát nước và cao độ san nền.
2. Về cấp nước: Phải tuân thủ các yêu cầu về hướng tuyến, điểm đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật khác được xác định trong Quy hoạch cấp nước QH – 09 kèm theo.
3. Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Phải tuân thủ các yêu cầu về hướng tuyến, điểm đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật khác được xác định trong Quy hoạch thoát nước bẩn QH -11 kèm theo. Nước thải của khu vực quy hoạch phải được xử lý theo đúng yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước mặt. Rác thải phải được thu gom, phân loại để thuận tiện cho việc xử lý.
4. Về cấp điện: Phải tuân thủ yêu cầu về hướng tuyến, điểm đầu nối và các yêu cầu kỹ thuật khác được xác định trong Quy hoạch cấp điện QH -10 kèm theo. Nguồn cấp theo thoả thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Điều 9
Quy định đối với hành lang an toàn đối với tuyến điện cao thế 500 Kv
Hành lang an toàn cho đường điện 500 Kv qua khu đất là 7 m mỗi bên tính từ mép dây ngoài cùng theo quy định (Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hàng Luật Điện lực về an toàn điện) trong đó tuyệt đối không xây dựng công trình và trồng cây cao. Khoảng cách phóng điện an toàn là 8 m đối với các phương tiện và thiết bị.
PHẦN III.
Điều 10
Trách nhiệm của Ủy ban nhan dân tỉnh Ninh Bình
Thống nhất quản lý toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan theo đồ án được duyệt.
Điều 11
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp UBND tỉnh Ninh Bình giám sát toàn bộ việc thực hiện, triển khai, quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình và quy định quản lý theo đồ án đã được duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Nho Quan và các đơn vị có liên quan tổ chức công bố, công khai Quy hoạch chi tiết xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình và quy định quản lý theo đồ án đã được duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 12
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND huyện Nho Quan
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình thực hiện công tác quản lý đối với đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình và quy định quản lý theo đồ án đã được duyệt./.