NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật t ổ chức c hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật n gân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ T hông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Xét Tờ trình số 254 /TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 201 7 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn đ ề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 201 8 - 2020; b áo cáo thẩm tra của Ban v ăn h óa - x ã hội của Hội đồng nhân dân ; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh (kèm theo Đề án số 03/ĐA-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018 - 2020) .
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
Lê Thị Ái Nam
ĐÊ ÁN
Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng giai đoạn 2018 - 2020
Phần I
Chương trình mục tiêu quốc gia có hỗ trợ kinh phí cho người lao động của tỉnh thuộc đối tượng thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chỉ tiêu khoảng 30 lao động/năm, chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu của tỉnh (kế hoạch mỗi năm đưa 300 lao động đi làm việc ở nước ngoài); Ngân hàng Chính sách xã hội cho người lao động thuộc diện hộ nghèo vay tối đa 50 triệu đồng để đóng các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chỉ đáp ứng được khoảng 50% đến 60% chi phí bình quân của người lao động; số lao động không thuộc đối tượng thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ bị thu hồi đất nông nghiệp nhưng gia đình rất khó khăn có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài chưa nhận được sự hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh. Do đó, người lao động rất cần sự hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách này.
Chương trình Việc làm và Giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2020.
Phần II
Chương trình hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chưa phù hợp với nhu cầu của từng loại đổi tượng và việc ban hành văn bản hướng dẫn còn chậm trễ làm cho địa phương thực hiện gặp khó khăn.
Phần III
Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngàỵ 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất (quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ)
đ) Đối tượng khác không thuộc các đối tượng quy định tại Tiết a, b, c, d của Điểm 1.1. II,
Phần III của Đề án này (Không quá 20%/chỉ tiêu kế hoạch năm).
Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới. 03 tháng (từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/khóa học);
Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học;
Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: Theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
Tiền ăn trong thời gian đào tạo: Mức 40.000 đồng/người/ngày (tạm tính 5,2 triệu đồng)/khóa học;
Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên;
b) Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:
Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định tại Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (200.000 đồng);
Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định tại Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nôp, quản lý và sử dung lê phí cấp phiếu lý lich tư pháp (từ 100.000 -200.000 đồng) ;
Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
c) Mức hỗ trợ bình quân tối đa không quả 13.930.000 đồngâao động
Mức hỗ trợ cho lao động thuộc các đối tượng Tiết a, b, c, d, Điểm 1.1. II,
Phần III, Đề án này, mức hỗ trợ tối đa không quá 13.930.000 đ/lao động (100% chi phí hồ sơ).
Phần III, Đề án này, mức hỗ trợ tối đa không quá 6.965.000 đ/lao động (50% chi phí hồ sơ).
Điều 11 của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP.
+ Người lao động thuộc hộ cận nghèo, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng theo quy định tại Khoản 2,
Điều 11 của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP.
Người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu không thuộc đối tượng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, lập hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải đáp ứng điều kiện sau:
+ Có hợp đồng ký kết giữa người đi lao động với doanh nghiệp dịch vụ về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; có hợp đồng ký kết sử dụng người đi lao động giữa doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong nước với doanh nghiệp sử dụng lao động ở nước ngoài, trong hợp đồng phải có tên người đi lao động;
+ Có Biên bản cam kết giữa người đi lao động/Đại diện hộ gia đình của người đi lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi cho vay về việc cam kết sử dụng vốn vay của ngân hàng đúng mục đích;
+ Người vay phải mở tài khoản tiền gửi, duy tri tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi cho vay; hàng tháng người đi lao động phải chuyển tiền từ nước ngoài về tài khoản tiền gửi của người vay (người lao động/đại diện hộ gia đình của người lao động) đê trả nợ theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; người đi lao động có văn bản cam kết hàng tháng chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của người vay (người lao động/đại diện hộ gia đình của người lao động) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi cho vay để trả nợ, qua hệ thống chuyển tiền kiều hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.2. Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động đã ký giữa bên tuyển dụng và người lao động gồm: Phí tư vấn hợp đồng, phí đặt cọc, vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước mà ngưòi lao động tới làm việc, chi phí cần thiết khác tại Hợp đồng lao động.
Nhu cầu vốn vay tạm tính của người lao động
Mỗi năm hỗ trợ cho vay vốn là 300 lao động, chia theo thị trường và chi phí xuất cảnh:
Nhật Bản: 80 lao động x 100 triệu đồng = 8.000 triệu đồng;
Hàn Quốc: 20 lao động x 50 triệu đồng = 1.000 triệu đồng;
Đài Loan: 90 lao động x 100 triệu đồng = 9.000 triệu đồng;
Malaysia: 40 lao động x 28 triệu đồng = 1.120 triệu đồng;
Nước khác: 70 lao động x 50 triệu đồng = 3.500 triệu đồng;
Tổng kinh phí hỗ trợ vay: 22.620 triệu đồng .
Nhu cầu vay vốn của người lao động bình quân 01 lao động vay 75.400.000đ
2.3 Mức cho vay tối đa:
Mức vay tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồầg ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng. Cụ thê như sau:
Lao động thuộc các đối tượng Tiết a, b, c, d, Điểm 1.1. II,
Phần III, Đề án
Phần III Đề án này lập hồ sơ vay vốn tại:
Phần III Đề án này gồm:
Điều 11 và
Mục 3
Chương V, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
Phần III, Đề án này.
Phần III, Đề án này.
Phần IV
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững) để thực hiện các chính sách hỗ trợ không hoàn lại đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.