QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Kết luận số 27-KL/TW ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 7731/TTr-BGTVT ngày 22 tháng 10 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau đây:
1. Quan điểm phát triển
a) Chiến lược phát triển đường sắt phải phù hợp với chiến lược tổng thể phát triển giao thông vận tải và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
b) Giao thông vận tải đường sắt là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần được ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước;
c) Phát triển giao thông vận tải đường sắt đi thẳng vào hiện đại, nhanh, bền vững, gắn kết chặt chẽ với phương thức giao thông vận tải khác; phát huy lợi thế, phục vụ hiệu quả cao nhất cho sự phát triển của đất nước;
d) Gắn kết giữa phát triển đường sắt với bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và góp phần giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông và sự phát triển của các vùng xa, vùng sâu, vùng khó khăn;
đ) Nhà nước tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, khởi công đầu tư xây dựng mới, nâng cấp một số tuyến đường sắt trọng yếu như tuyến cao tốc Bắc – Nam, tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Hà Nội – Đồng Đăng thuộc chương trình hai hành lang một vành đai kinh tế Việt – Trung, đồng thời coi trọng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng hiện có, đảm bảo khai thác hiệu quả, thông suốt, trật tự, an toàn;
e) Nhanh chóng phát triển giao thông vận tải bánh sắt tại các đô thị, đường sắt nội - ngoại ô, làm nòng cốt trong vận tải hành khách công cộng, trước mắt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
g) Khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động tối đa mọi nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và kinh doanh vận tải đường sắt theo quy hoạch và sự quản lý thống nhất của Nhà nước, trong đó doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải ở các tuyến đường sắt chính, quan trọng của đất nước.
h) Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ chuyên ngành, nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế để nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đường sắt;
i) Xây dựng công nghiệp chuyên ngành đường sắt đủ mạnh để chế tạo đầu máy, toa xe, phụ tùng phụ kiện và các thiết bị khác phục vụ tốt nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu;
k) Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đảm bảo hành lang an toàn giao thông đường sắt theo đúng quy định của Luật Đường sắt.
2. Chiến lược phát triển
a)
Mục tiêu tổng quát
Điều 2
Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và các đơn vị liên quan
1. Bộ Giao thông vận tải:
a) Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược, nếu có nội dung cần cập nhật bổ sung thì nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết để triển khai Chiến lược;
c) Thường xuyên đánh giá và cập nhật nhu cầu vận chuyển để phát triển hợp lý các dự án đầu tư đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Trường hợp có biến động lớn cần tính toán đề xuất, hiệu chỉnh kịp thời.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Phối hợp, tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và ban hành cơ chế huy động và sử dụng vốn có hiệu quả cho đầu tư phát triển ngành đường sắt.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các quy định pháp luật về đất dành cho đường sắt, đất thuộc chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt và bảo vệ đất dành cho đường sắt.
4. Bộ Công Thương:
Nghiên cứu chính sách bảo đảm nguồn điện ổn định cho đường sắt điện khí hóa và hệ thống thông tin, tín hiệu.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tạo điều kiện thuận lợi, dành chỉ tiêu đào tạo trong và ngoài nước về chuyên ngành đường sắt.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua:
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ công trình đường sắt.
7. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam:
Chịu trách nhiệm chủ động nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến khai thác, phụ tải điện, chương trình đào tạo … và phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan thực hiện Chiến lược này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.