NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Quan điểm bố trí dân cư
a) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với các mục tiêu của
Chương trình bố trí ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cuộc sống của người dân đến nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ và ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống của người dân.
Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Điều 11,
Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai và các quy định hiện hành, địa phương có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư. Khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư cùng nhà nước theo cơ chế bán nền sinh lời để thu hồi vốn.
+ Đối với đất ở hộ xen ghép: chính quyền địa phương vận động Nhân dân (nhất là bà con trong dòng họ) sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của Nhà nước hoặc giá ưu đãi hơn so với giá thị trường để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép.
+ Đối với đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: các hộ di dân chỉ phải di chuyển nơi ở trong cùng một xã, phường thị trấn hoặc sang địa bàn lân cận ở gần đó; các hộ vẫn sử dụng đất sản xuất của mình như trước khi thực hiện di dân. Chính quyền địa phương quan tâm đến các hộ này để tập huấn, khuyến nông, chuyển giao khoa học, công nghệ, giống mới giúp họ tăng cường các biện pháp thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra.
Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
+ Đối với cụm dân cư: Theo chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết
yếu khác.
+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân
sở tại.
Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:
+ Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; di chuyển trong tỉnh mức hỗ trợ 23 triệu đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà, đất ở, đất sản xuất do thiên tai được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30 kg gạo/người/tháng để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
+ Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.
Chính sách hỗ trợ khác:
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:
• Đối với hộ nghèo và hộ khó khăn:
Hộ di dời vào cụm dân cư tập trung và xen ghép cụm tuyến dân cư hiện hữu: Mức đầu tư để sang nhượng đất ở, di dời và xây dựng lại nhà ở dự kiến ở mức thấp nhất là khoảng 80 triệu đồng/hộ, trong đó ngoài 20 triệu đồng được hỗ trợ trực tiếp từ
Chương trình ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, còn lại đề nghị được hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II nhưng nâng mức vay từ 26 triệu đồng/hộ lên 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay. Mức trả nợ mỗi năm tối thiếu là 10% tổng vốn đã vay.
Chương trình ổn định dân cư, còn lại đề nghị được hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như đối với hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay.
Chương trình ổn định dân cư và vốn hộ dân tự có, đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II nhưng nâng mức vay từ 26 triệu đồng/hộ lên 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay.
Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 5 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.