NGHỊ QUYẾT Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020,
Xét Tờ trình số 3681/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
1.1. Các chỉ tiêu kinh tế
a) Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trên 7%, trong đó:
Nông, lâm nghiệp tăng trên 3,5%.
Công nghiệp, xây dựng tăng trên 11,8%.
Dịch vụ tăng trên 7,1%.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng trên 4%.
b) GRDP bình quân đầu người trên 24,9 triệu đồng.
c) Tổng sản lượng lương thực trên 264 nghìn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) trên 38 triệu đồng.
d) Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn trên 680 triệu USD.
đ) Thu ngân sách trên địa bàn trên 1.369 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa 1.194 tỷ đồng; thu thuế xuất, nhập khẩu 175 tỷ đồng.
e) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trên 5% so với ước thực hiện 2017.
1.2. Các chỉ tiêu xã hội
a) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học, cấp học; mỗi huyện, thành phố tăng thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia.
b) Giảm tỷ suất sinh 0,1%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,88%.
c) Có 14 bác sỹ/vạn dân; 84,9% trạm y tế xã có bác sỹ; tăng thêm 09 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; xây dựng 05 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; trên 98,33% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
d) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2018 còn dưới 18,6%.
đ) Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 83%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 53%; tỷ lệ cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa 93%; tỷ lệ xóm có nhà văn hóa 74,69%.
e) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên, đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 32%.
g) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 38%, trong đó: đào tạo nghề 30%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 4%.
h) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đạt 05 xã.
1.3. Các chỉ tiêu môi trường
a) Tỷ lệ che phủ rừng 54,5%.
b) Phấn đấu đạt trên 86% dân cư đô thị được dùng nước sạch, trên 88% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
c) Phấn đấu có 10% số hộ chăn nuôi đưa gia súc ra khỏi gầm sàn so với số hộ chăn nuôi còn để gia súc dưới gầm sàn năm 2015 (2.578 hộ).
2. Những giải pháp chủ yếu
2.1. Về phát triển kinh tế
a) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2013-2020 của tỉnh, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên trên 7%.
Tập trung thực hiện Kế hoạch số 106-KH/TU ngày 24/01/2017 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban chấp hành Trung ương (Khóa XII) về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện để phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo kế hoạch đề ra. Khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy triển khai các dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; rà soát, xử lý và thu hồi các dự án đầu tư không triển khai hoặc chậm tiến độ. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo điều hành chủ yếu về phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.
Thực hiện tái cơ cấu đầu tư công, sử dụng đúng và hiệu quả các nguồn vốn cho phát triển kinh tế ở tất cả các ngành, lĩnh vực, đặc biệt huy động và đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút mạnh các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư phát triển.
b) Về phát triển nông nghiệp
Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, quy hoạch,
Chương trình về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đã được phê duyệt. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng đẩy mạnh sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh gắn với thị trường như: Thuốc lá, mía, trúc sào, hồi và các nông sản hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện có hiệu quả cơ cấu nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao vào quá trình sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; sản xuất lúa, ngô năng suất và chất lượng cao; quy hoạch mở rộng diện tích trồng mía, sắn, thuốc lá, hồi, rau an toàn, dâu tằm ...Tận dụng lợi thế, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô công nghiệp. Tăng quy mô đàn lợn, đàn bò, đàn dê, gia cầm; phục hồi tốc độ tăng trưởng đàn trâu; phát triển thủy sản theo hướng nuôi thâm canh, mở rộng diện tích nuôi các loài cá có giá trị kinh tế cao gắn với nhu cầu của thị trường.
Chương trình xây dựng nông thôn mới, bảo đảm các tiêu chí vững chắc; khuyến khích phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi, các công trình phục vụ sản xuất. Tiếp tục thực hiện các dự án di dân tái định cư để ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân Khu tái định cư. Di chuyển các hộ dân sinh sống ở những khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu, vùng thường xuyên bị thiên tai nguy hiểm đến định cư tại nơi an toàn, có điều kiện phát triển; nắm tình hình ổn định dân cư, hạn chế di dân tự do. Đẩy mạnh thực hiện công tác đưa gia súc ra khỏi gầm sàn; đẩy mạnh đầu tư, hỗ trợ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Chương trình số 09-CTr/TU của Tỉnh ủy về phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020. Bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ, khắc phục kịp thời, đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến đường. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trên các tuyến đường bộ. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong dịp Lễ, Tết phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình dự án giao thông trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chương trình phát triển các đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách cho xây dựng cơ bản nhằm tạo hạ tầng kỹ thuật cho phát triển kinh tế xã hội; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình, tổ chức đầu tư xây dựng công trình. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng nguồn ngân sách nhà nước, bàn giao đưa vào sử dụng có hiệu quả các công trình hoàn thành; tìm kiếm, thu hút đầu tư vào thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa nhằm đưa Phục Hòa trở thành thị xã theo kế hoạch. Triển khai thực hiện Đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025. Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg về hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo; Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở. Tiếp tục hoàn thiện Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2045.
Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2016-2020. Đẩy mạnh thực hiện Nghị Quyết 92/NĐ-CP, ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch trong tình hình mới. Tăng cường các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch, kết hợp với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Tăng cường quảng bá danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng sau khi được UNESCO công nhận nhằm thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến với Cao Bằng. Đa dạng hoá sản phẩm du lịch, tạo ra sản phẩm độc đáo, đặc trưng của du lịch địa phương. Cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du lịch tại các khu du lịch và trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn lực du lịch đến 2030.
Chương trình hành động số 51-CTr/TU của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) " về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước" ; xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả công tác xây dựng nhà văn hóa xóm; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Cao Bằng. Tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi lành mạnh, tiết kiệm. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Thể dục thể thao gắn với cuộc vận động " Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" ; đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao. Tiếp tục thực hiện kế hoạch cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại" trên địa bàn tỉnh; đẩy mạng xã hội hóa và đa dạng hóa các nguồn lực nhằm phát triển lĩnh vực thể dục thể thao; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt Đại hội thể dục thể thao cấp cơ sở lần thứ VIII.
Chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó: chú trọng thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi nhằm chuẩn bị kỹ năng cần thiết để trẻ có đủ điều kiện vào lớp 1, nhất là tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Chương trình 135 giai đoạn III, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg và các chính sách khác theo quy định.
Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch về triển khai thực hiện Biên bản phiên họp lần thứ VII Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc; tăng cường quan hệ đối ngoại, mở rộng quan hệ đối ngoại với các tổ chức nước ngoài, các địa phương nước ngoài, trước hết là với các địa phương của Trung Quốc cùng chung biên giới với tỉnh Cao Bằng. Tăng cường quản lý đoàn ra, đoàn vào theo quy định.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.