QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6 /20 15;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 2 9 /11/20 13;
Căn cứ Nghị định số 44 /20 1 4/NĐ-CP, ngày 1 5 / 05 /20 1 4 của Chính phủ quy định về giá đất ;
Căn cứ Nghị định số 104 /20 1 4/NĐ-CP, ngày 14/11 /20 1 4 của Chính phủ quy định về khung giá đất ;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ–CP, ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36 /201 4 /TT-BTNMT, ngày 30 / 06 /201 4 của Bộ Tài nguyên và Môi trườn g quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện Công văn số 02/HĐND-TH, ngày 15 tháng 1 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phúc đáp Tờ trình số 237/TTr-UBND, ngày 15/11/2017 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua giá đất để UBND tỉnh Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 599/TTr-STNMT, ngày 26/02/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là Quyết định số 27) như sau:
1. Bổ sung Khoản 4 tại
Điều 2 của Quyết định số 27 như sau:
“4. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.”
2. Bổ sung cụm từ “đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng” sau cụm từ “mục đích kinh doanh” trước cụm từ “đất nghĩa trang” tại Khoản 2,
Điều 4 của Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND.
3. Bổ sung quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND với các nội dung sau:
a) Bổ sung Khoản 8 phần II của các Phụ lục I, II và III như sau:
“8. Đối với thửa đất có nhiều vị trí trùng nhau do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ (tức là một thửa đất có 2, 3, 4.. mặt tiền) thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất.”
b) Thay đổi cụm từ “Đất trồng cây hàng năm” thành cụm từ “Đất trồng cây lâu năm” trước cụm từ “còn lại của các xã” trong gạch đầu dòng thứ 2 của Khoản 6, phần II, phụ lục II.
c) Thay đổi cụm từ “Đất trồng cây hàng năm” thành cụm từ “Đất nuôi trồng thủy sản” trước cụm từ “còn lại của các xã” trong gạch đầu dòng thứ 2 của Khoản 6, phần II, Phụ lục III.
d) Bổ sung cụm từ “và sông Pang Tra” sau cụm từ “sông Hậu” trong gạch đầu dòng thứ 2 và 3 của Khoản 4, phần II và gạch đầu dòng thứ 2 của Khoản 5, phần II của các Phụ lục I, II và III.
đ) Bổ sung giá đất trồng cây hàng năm vị trí 5 của xã Hòa Tịnh thuộc huyện Mang Thít tại Khoản 3, phần III, Phụ lục I như sau:
Điểm 3.8: xã Hòa Tịnh: 65.000 đồng/m 2
e) Bổ sung giá đất trồng cây lâu năm vị trí 5 của 4 xã cù lao An Bình, Bình Hòa Phước, Hòa Ninh, Đồng Phú thuộc huyện Long Hồ tại Khoản 2 và xã Hòa Tịnh thuộc huyện Mang Thít tại Khoản 3, phần III, Phụ lục II như sau:
Điểm 2.2: xã An Bình: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.3: xã Bình Hòa Phước: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.4: xã Hòa Ninh: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.5: xã Đồng Phú: 80.000 đồng/m 2
Điểm 3.8: xã Hòa Tịnh: 80.000 đồng/m 2
f) Bổ sung giá đất nuôi trồng thủy sản vị trí 5 của 4 xã cù lao An Bình, Bình Hòa Phước, Hòa Ninh, Đồng Phú thuộc huyện Long Hồ tại Khoản 2 và xã Hòa Tịnh thuộc huyện Mang Thít tại Khoản 3, phần III, Phụ lục III như sau:
Điểm 2.2: xã An Bình: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.3: xã Bình Hòa Phước: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.4: xã Hòa Ninh: 80.000 đồng/m 2
Điểm 2.5: xã Đồng Phú: 80.000 đồng/m 2
Điểm 3.8: xã Hòa Tịnh: 80.000 đồng/m 2
4. Sửa đổi quy định tại các Phụ lục IV, V, VI, VII, VIII và IX kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND với các nội dung sau:
a) Sửa đổi Khoản 3 phần II của Phụ lục IV, V và VI như sau:
“3. Đối với thửa đất có nhiều vị trí trùng nhau do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ (tức là một thửa đất có 2, 3, 4.. mặt tiền) thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất.”
b) Sửa đổi Khoản 10 phần II của Phụ lục VII, VIII và IX như sau:
“10. Đối với thửa đất có nhiều vị trí trùng nhau do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ (tức là một thửa đất có 2, 3, 4.. mặt tiền) thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất.”
c) Bổ sung cụm từ “, thị xã” sau cụm từ “các xã thuộc huyện” trong điểm d) Khoản 1, phần III của các Phụ lục VI.
5. Sửa đổi, bổ sung giá đất ở tại nông thôn trong các
Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 phần III phụ lục IV (kèm theo phụ lục IV)
Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 phần III phụ lục V (kèm theo phụ lục V)
Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 phần III phụ lục VI (kèm theo phụ lục VI)
Mục 1, 3, 5, 7 phần III, Phụ lục VII (kèm theo phụ lục VII)
Mục 1, 3, 5, 7 phần III của Phụ lục VIII (kèm theo phụ lục VIII)
Mục 1, 3, 5, 7 phần III Phụ lục IX (kèm theo phụ lục IX)
Điều 2
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành.
1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên biến động về giá đất, xây dựng báo cáo, để công bố chỉ số biến động giá đất thị trường; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chí phủ quy định về giá đất và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
2. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018. / .