QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc Liêu sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Bạc Liêu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ s ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Thông tư số 233/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 14/TTr-STC ngày 15 tháng 01 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc Liêu sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Bạc Liêu theo Bảng giá tiêu thụ nước sạch cho từng đối tượng sử dụng, cụ thể như sau:
Mục
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC
Đơn giá (Đồng/m 3 )
I
Nước sinh hoạt
1
Hộ nghèo và hộ cận nghèo
a
Đến 10m 3 đầu tiên
4.270
b
Trên 10m 3 đến 20m 3
6.600
c
Trên 20m 3 trở lên
7.920
2
Hộ dân cư
a
Đến 10m 3 đầu tiên
6.600
b
Trên 10m 3 đến 20m 3
7.920
c
Trên 20m 3 trở lên
8.440
II
Phục vụ công cộng
7.920
III
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
8.440
IV
Hoạt động sản xuất vật chất
9.500
V
Kinh doanh dịch vụ
11.180
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân
7.920
Mức giá quy định trên đã bao gồm thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng (VAT); chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định.
Điều 2
Quy định về điều kiện áp dụng:
1. Đối với hộ nghèo phải có sổ hộ nghèo; hộ cận nghèo phải có xác nhận của cấp thẩm quyền quản lý theo đúng quy định, đơn giá quy định tại
Mục I.1 (Bảng giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng).
Mục I.2 (Bảng giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng).
Mục IV và V (Bảng giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng) ;
Mục V (Bảng giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng).
Điều 3
Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 (kỳ ghi thu tiền nước tháng 05 năm 2018 trở đi) .
Giao Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc Liêu chịu trách nhiệm thông báo thông báo rộng rãi đến các khách hàng đang sử dụng nước được biết và xử lý các mối quan hệ có liên quan theo quy định về hợp đồng kinh tế hiện hành.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bạc Liêu; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc Liêu và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2018 và thay thế cho Quyết định số 14/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.