THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước như sau:
Phần 1
Mục 1,
Phần I của thông tư này được tổ chức, cá nhân tài trợ cam kết hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức ngoài nhà nước nhằm tăng cường năng lực và điều kiện hoạt động của tổ chức đó và do cấp có thẩm quyền của tổ chức ngoài nhà nước phê duyệt (quy định tại Điểm 2,
Điều 6 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ).
3. Các tổ chức ngoài nhà nước quy định trong thông tư này gồm các loại pháp nhân sau đây.
a) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
c) Quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
d) Tổ chức kinh tế;
đ) Các tổ chức phi chính phủ khác.
4. Viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước được sử dụng vào các mục đích sau đây.
a) Chi cho hoạt động thường xuyên;
b) Chi cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tập huấn;
c) Chi cho mua sắm, xây dựng cơ sở làm việc của tổ chức;
d) Chi khác của tổ chức.
5. Viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước do các tổ chức ngoài nhà nước tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc quản lý minh bạch, sử dụng hiệu quả, thực hiện đúng mục đích và đúng cam kết với nhà tài trợ. Chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ không phải đấu thầu khi sử dụng tiền viện trợ để thực hiện các mục đích chi tiêu như quy định về quản lý sử dụng Ngân sách nhà nước.
Phần 2
Điều 24 và
Điều 25 của Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ.
2. Đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, xét duyệt quyết toán năm đối với nguồn viện trợ không thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới.
3. Chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ phải công khai nội dung báo cáo tài chính năm và công khai quyết toán thu, chi tài chính năm đối với các khoản viện trợ không hoàn lại.
3.1. Nội dung công khai tài chính bao gồm.
Tên các chương trình, dự án, khoản viện trợ;
Tên tổ chức viện trợ và văn bản thoả thuận viện trợ;
Giá trị viện trợ của từng chương trình/ dự án, khoản viện trợ;
Quyết toán thu, chi về viện trợ theo Luật Kế toán;
Kết quả kiểm toán (nếu có).
3.2. Hình thức công khai báo cáo tài chính.
Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có) và cơ quan tài chính đồng cấp;
Niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức;
Các hình thức khác.
3.3. Thời điểm công khai.
Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện ngay sau khi kết thúc quyết toán năm theo quy định của Luật Kế toán.
V. XỬ LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC NGOÀI NHÀ NƯỚC CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG.
1. Về nguyên tắc các nguồn lực tài chính, tài sản hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho các tổ chức ngoài nhà nước thuộc sở hữu của tổ chức đó, nhằm phục vụ các mục đích phù hợp với điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổ chức theo quy định của pháp luật, trong mọi trường hợp không được chuyển thành sở hữu cá nhân dưới mọi hình thức.
2. Khi phát sinh một trong các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, các tổ chức ngoài nhà nước có trách nhiệm thực hiện một số quy định cụ thể về quản lý tài chính như sau.
Khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
Lập biên bản bàn giao về tài sản, nợ chưa thanh toán và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán mới;
Đơn vị kế toán mới căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
3. Việc bàn giao tài sản và công nợ giữa đơn vị kế toán cũ và đơn vị kế toán mới khi có quyết định chia, tách, sáp nhập phải được tiến hành có sự chứng kiến và xác nhận của cơ quan ký quyết định chia, tách, sáp nhập và cơ quan tài chính cùng cấp.
4. Tài liệu liên quan đến việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động là tài liệu kế toán phải lưu trữ trong thời hạn tối thiểu 10 năm tại nơi lưu trữ theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Phần 3