NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Yên Bái HỘI ĐỒNG N HÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật t ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 20 15 ; Căn cứ Luật b an hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 20 15 ; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 20 14 ; Căn cứ Luật n gân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 20 15 ; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2018 - 2020 đối với nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVIII - Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Yên Bái
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng.
Chương II
Điều 4
Tiêu chí phân bổ vốn và căn cứ tính hệ số
1. Tiêu chí phân bổ vốn: gồm 04 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số và dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.
c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính.
2. Căn cứ tính hệ số: Quy mô dân số, số hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, quy mô hộ nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ số liệu công bố tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính để tính hệ số được xác định căn cứ số liệu công bố của Cục Thống kê tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; số xã, thôn đặc biệt khó khăn được xác định căn cứ theo các quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5
Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng dự án
1. Dự án 1
Chương trình 30a
Chương trình 135
Chương trình 30a và
Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
Chương trình 30a và các xã, thôn, bản ngoài
Chương trình 135.
Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
Điều 6 . Về vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương, tùy thuộc vào điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách hằng năm, tỉnh ưu tiên bố trí thêm vốn từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
Chương III
Điều 7 . Nguồn vốn thực hiện
1. Nguồn vốn ngân sách trung ương.
2. Nguồn vốn ngân sách địa phương.
3. Nguồn vốn huy động, lồng ghép và kinh phí đóng góp của nhân dân.
Điều 8 . Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại quy định này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định./.