QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-B TC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 38/2017/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 67/TTr-STC ngày 20 tháng 4 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên /
Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
Đvt: đồng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
II
Khoáng sản không kim loại
II1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (nguyên khai)
m 3
66.000
II2
Đá, sỏi
II201
Sỏi
II20102
Các loại cuội, sỏi, sạn khác (nguyên khai)
m 3
168.000
II202
Đá xây dựng
II20203
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (nguyên khai)
m 3
100.000
II202030101
đá mi
m 3
100.000
II2020302
Đá hộc và đá base:
II202030201
Đá hộc
m 3
110.000
II2020303
Đá cấp phối
m 3
171.000
II202030301
đá 0x4
m 3
171.000
II2020304
Đá dăm các loại:
II202030401
Đá ( 1 x 2)
m 3
240.000
II202030402
Đá (2 x 4 )
m 3
240.000
II202030403
Đá (4 x 6)
m 3
240.000
II2020306
Đá chẻ các loại
m 3
370.000
II3
Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II302
Đá sản xuất xi măng
II30201
Đá vôi nguyên khai
m 3
150.000
II30203
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng
II3020304
Quặng Laterit
(Để sản xuất xi măng)
tấn
150.000
II5
Cát
II501
Cát san lấp (cát san lấp, cát đen nguyên khai)
m 3
76.000
II502
Cát xây dựng ( nguyên khai ):
II50202
Cát vàng, cát trắng dùng trong xây dựng
m 3
245.000
II7
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) ( nguyên khai )
m 3
170.000
II19
Than bùn ( nguyên khai )
tấn
280.000
III
Sản phẩm của rừng tự nhiên
III2
Gỗ nhóm II
III214
Các loại khác
III21401
D<25cm
m 3
3.400.000
III21402
25cm≤D<50cm
m 3
6.300.000
III21403
D≥50cm
m 3
10.500.000
III3
Gỗ nhóm III
III319
Các loại khác
III31901
D<25cm
m 3
2.400.000
III31902
25cm≤D<35cm
m 3
4.000.000
III31903
35cm≤D<50cm
m 3
6.600.000
III31904
D≥50cm
m 3
8.000.000
III4
Gỗ nhóm IV
III415
Các loại khác
III41501
D<25cm
m 3
1.800.000
III41502
25cm≤D<35cm
m 3
3.200.000
III41503
35cm≤D<50cm
m 3
4.200.000
III41504
D≥50cm
m 3
6.000.000
III5
Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501
Gỗ nhóm V
III50113
Các loại khác
III5011301
D<25cm
m 3
1.800.000
III5011302
25cm≤D<50cm
m 3
3.000.000
III5011303
D≥50cm
m 3
5.500.000
III502
Gỗ nhóm VI
III50212
Các loại khác
III5021201
D<25cm
m 3
1.300.000
III5021202
25cm≤D<50cm
m 3
2.600.000
III5021203
D≥50cm
m 3
5.000.000
III503
Gỗ nhóm VII
III50307
Các loại khác
III5030701
D<25cm
m 3
1.300.000
III5030702
25cm≤D<50cm
m 3
2.800.000
III5030703
D≥50cm
m 3
4.000.000
III504
Gỗ nhóm VIII
III50404
Các loại khác
III5040401
D<25cm
m 3
1.000.000
III5040402
D≥25cm
m 3
2.700.000
III6
Gỗ cành, ngọn, gốc, rễ
III601
Gỗ cành, ngọn
m 3
bằng 10% giá bán gỗ tương ứng
III602
Gốc, rễ
m 3
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng
III7
Củi
Ste
490.000
V
Nước thiên nhiên
V1
Nước khoáng thiên nhiên
V101
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10102
Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai chất lượng cao
m 3
700.000
V2
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch
V201
Nước mặt (nước hồ Dầu tiếng, sông, kênh, rạch)
Riêng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước mặt hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Thực hiện theo quy định hiện hành.
m 3
5.000
V202
Nước dưới đất (giếng khoan khai thác dưới lòng đất)
m 3
8.000
2. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 1 Điều này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi Điểm c Khoản 9
Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các loại tài nguyên chưa có giá tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại
Điều 1 Quyết định này; Hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
2. Giao Cục Thuế tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 4
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Cục Thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.