QUYẾT ĐỊNH Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật P hí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật G iá;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đính kèm Phụ lục giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính).
2. Áp dụng giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.
Bãi bỏ
Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Đo đạc trích đo địa chính thửa đất
a) Trường hợp lập mới hồ sơ trích đo địa chính thửa đất
STT
Diện tích
(m²)
Phường, thị trấn
(Đồng/hồ sơ)
Xã
(Đồng/hồ sơ)
1
< 100
1.354.000
902.000
2
100 - 300
1.608.000
1.072.000
3
301 - 500
1.704.000
1.140.000
4
501 - 1.000
2.087.000
1.388.000
5
1.001 - 3.000
2.866.000
1.901.000
6
3.001 - 10.000
4.400.000
2.933.000
( Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)
Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 .
b) Trường hợp thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập
STT
Diện tích
(m²)
Phường, thị trấn
(Đồng/hồ sơ)
Xã
(Đồng/hồ sơ)
1
< 100
338.000
226.000
2
100 - 300
402.000
268.000
3
301 - 500
426.000
285.000
4
501 - 1.000
522.000
347.000
5
1.001 - 3.000
716.000
475.000
6
3.001 - 10.000
1.101.000
733.000
( Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)
Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 .
2. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
STT
Tỷ lệ
Đơn giá
(Đồng/m 2 )
1
1/500
928
2
1/1000
514
3
1/2000
136
4
1/5000
20
( Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)
3. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
STT
Diện tích
(m²)
Phường, thị trấn
(Đồng/hồ sơ)
Xã
(Đồng/hồ sơ)
1
< 100
677.000
451.000
2
100 - 300
804.000
536.000
3
301 - 500
852.000
570.000
4
501 - 1.000
1.044.000
694.000
5
1.001 - 3.000
1.433.000
951.000
6
3.001 - 10.000
2.200.000
1.467.000
( Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)
Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 .
4. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
STT
Diện tích sử dụng
(m²)
Phường, thị trấn
(Đồng/hồ sơ)
Xã
(Đồng/hồ sơ)
1
< 100
474.000
316.000
2
100 - 300
563.000
375.000
3
301 - 500
596.000
399.000
4
501 - 1.000
731.000
486.000
5
1.001 - 3.000
1.003.000
666.000
6
3.001 - 10.000
1.541.000
1.027.000
(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)
Mức đo đạc diện tích sử dụng tài sản gắn liền với đất lớn hơn 10.000 m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ;
Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m 2 đến 10.000 m 2 ./.