QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Thực hiện uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4092/VPCP-KG ngày 23 tháng 07 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến 2015 và 2020;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM VÀ
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu giảng viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông.
Mục tiêu: Chuẩn hóa các trình độ đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
Mục tiêu: Tăng cường năng lực nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu giám đốc công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
Mục tiêu: Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và phát triển các tài năng về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông và nhu cầu cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở nghiên cứu, trường học, bệnh viện.
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu nhân lực được đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị quân đội và công an.
Mục tiêu: Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội.
Mục tiêu: Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ ngành giáo dục và đào tạo phục vụ đổi mới phương thức dạy và học
Mục tiêu: Đảm bảo việc dạy tin học cho sinh viên đại học, cao đẳng, học sinh trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và học sinh phổ thông.
Mục tiêu: Nâng cao năng lực sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân trong cả nước.
Mục tiêu: Xây dựng trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông đạt đẳng cấp quốc tế
Mục tiêu: Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin phục vụ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai quy hoạch và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:
Phổ cập tin học cho nhân dân;
Chuẩn hóa các trình độ đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan bố trí ngân sách cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; xây dựng cơ chế, chính sách tài chính cho phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Chính sách thuế phù hợp để khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin;
Chính sách hỗ trợ đào tạo cho sinh viên, học sinh giỏi, người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác;
Chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy cập Internet tại các cơ sở giáo dục;
Chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực công nghệ thông tin làm việc trong các cơ quan nhà nước; ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, giáo viên công nghệ thông tin tại các vùng khó khăn;
Cơ chế giành một tỉ lệ thích hợp trong 1% ngân sách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì:
a) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Chính sách cho phép đào tạo liên thông giữa các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ với các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin bậc đại học trong nước;
Chính sách về công nhận trình độ công nghệ thông tin cho những người chưa qua đào tạo nhưng đã tự học và có trình độ nhất định; công nhận trình độ công nghệ thông tin tương đương dựa trên các thỏa thuận song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo;
Chính sách hỗ trợ biên soạn và “số hóa” chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
Chính sách thu hút giáo viên nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài vào giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ:
Phát triển đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông;
Đào tạo các tài năng về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
Đào tạo nhân lực trình độ cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ trong ngành giáo dục, đào tạo;
Dạy tin học cho sinh viên, học sinh các cấp;
Xây dựng đại học công nghệ thông tin và truyền thông đẳng cấp quốc tế.
c) Xây dựng và triển khai mô hình đào tạo theo nhu cầu đặt trước của các doanh nghiệp, các tổ chức; mô hình gắn kết đào tạo, nghiên cứu với sản xuất của các doanh nghiệp lớn; xây dựng chương trình khung đào tạo công nghệ thông tin, bảo đảm sự liên thông của các cấp học; xây dựng chuẩn về các thiết bị, phần mềm cho dạy tin học và dạy các môn học khác; tổ chức khảo sát, đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại các trường đại học.
d) Xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; kế hoạch giảng dạy tin học trong các cơ sở gíáo dục phổ thông.
e) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin, chức danh cán bộ quản lý công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước; chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:
Xây dựng và phát triển đội ngũ giám đốc công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước;
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông trình độ cao ở nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chủ trì thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ sở dạy nghề.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
7. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng.
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch nhà nước hàng năm cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức và viên chức thuộc quyền quản lý.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động phổ cập tin học cho nhân dân địa phương.
11. Các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, vv…), các tổ chức xã hội, nghề nghiệp phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc thúc đẩy phổ cập tin học cho toàn xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị.
12. Các doanh nghiệp chủ động tổ chức đào tạo công nghệ thông tin cho người lao động trong doanh nghiệp và tham gia đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội.
13. Các cơ sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào quy hoạch xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm, chủ động triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.