NGHỊ QUYẾT Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Căn cứ khoản 1,
Điều 14 Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp .
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng:
Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2020.
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Nguyên tắc phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại
Điều 3, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3
Huy động, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 .
Chương trình.
Chương II
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH 30a
Điều 4
Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020 (gồm các huyện: Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) .
1. Tiêu chí phân bổ:
a) Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số;
b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo;
c) Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên;
d) Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính cấp xã, huyện có xã biên giới và xã an toàn khu.
( Chi tiết thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này )
2. Định mức phân bổ vốn đến từng huyện:
a) Đối với vốn đầu tư phát triển:
Tổng vốn đầu tư cho một huyện = M x K, trong đó:
M: Tổng vốn đầu tư của các huyện trong toàn tỉnh .
K: Hệ số định mức vốn .
( Cách xác định hệ số K thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này ).
b) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.
3. Cách thức thực hiện: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ hằng năm cho các huyện theo tiêu chí, định mức. Ủy ban nhân dân các huyện phân bổ cho các dự án đầu tư cụ thể của các xã trong huyện có tác động rộng rãi về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện, các xã.
Điều 5
Đối với Tiểu dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo
1. Đối với kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
Áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn như đối với Tiểu dự án 1 quy định tại Khoản 1, Khoản 2,
Điều 4 Quy định này.
2. Đối với kinh phí nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ hằng năm cho các dự án, nội dung cụ thể, thiết thực có tác động rộng rãi về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh, huyện.
Điều 6
Đối với Tiểu dự án 4 - Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 03 huyện nghèo (Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ để triển khai thực hiện.
Mục 2
CHƯƠNG TRÌNH 135
Điều 7 . Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn
1. Mức phân bổ vốn đến các huyện:
Mức vốn phân bổ từng huyện bằng tổng cộng vốn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II.
2. Định mức phân bổ vốn đến các xã khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn:
Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho 01 xã: = NxA, trong đó:
N là Hệ số phân bổ vốn cho 01 xã .
A là tổng vốn đầu tư thấp nhất của một xã trong tất cả các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh .
Tiêu chí
Hệ số phân bổ vốn (N)
Xã có từ đến 0 - 03 thôn
0,4
Xã có từ 04 - 06 thôn
0,5
Xã có từ 07 - 10 thôn
0,6
Xã có trên 10 thôn
0,7
3. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đến các xã đặc biệt khó khăn:
a) Tiêu chí phân bổ vốn đến từng xã:
Tiêu chí 1: Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn;
Tiêu chí 2: Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo so với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh;
Tiêu chí 3: Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.
( Chi tiết thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này ).
b) Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển đến xã:
Tổng vốn đầu tư cho một xã = 1/100 x M x K, trong đó:
M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh;
K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã.
( Cách xác định hệ số K thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này ).
c) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng xã: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của xă đó. Trong trường hợp có hướng dẫn khác của Trung ương thì thực hiện theo hướng dẫn đó.
Điều 8
Đối với Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
1. Đối với kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
a) Các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II: Định mức vốn phân bổ bình quân 50 triệu đồng/thôn/năm, bố trí tối đa cho 04 thôn/xã/năm.
b) Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu: Áp dụng Khoản 3,
Điều 7 Quy định này.
2. Đối với kinh phí hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2,
Điều 5 Quy định này.
Điều 9
Đối với Tiểu dự án 3 - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh để triển khai thực hiện.
Mục 3
Điều 10
Đối với Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài
Chương trình 30a và
Chương trình 135
Điều 11
Đối với Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin và Dự án nâng cao năng lực giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình
Điều 12 . Xử lý một số nội dung trong quá trình thực hiện
1. Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các xã trong một huyện: căn cứ vào nội dung đầu tư, dự án cụ thể trong năm để bố trí vốn cho phù hợp, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các xã trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí phân bổ vốn.
2. Đối với kế hoạch vốn hằng năm của từng huyện đã được giao, nhưng tiến độ thực hiện không đạt yêu cầu, UBND tỉnh sẽ điều chuyển cho huyện khác thực hiện tốt hơn, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các huyện trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn./.
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND n gày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn )
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ ĐỊNH MỨC VỐN CỦA TỪNG HUYỆN TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 1 (CHƯƠNG TRÌNH 30A)
(Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo)
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ : Các huyện nghèo (huyện Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020 được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.