THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Liên Bộ Công Thương - Tài chính - Ngoại giao thống nhất hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam như sau: I. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập như quy định tại
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10 của Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 07 năm 1994.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và viên chức thuộc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tương đương theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
3. Nhân viên hành chính và kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên thuộc cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi , miễn trừ tương đương theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
II. Quy định về danh mục và định lượng các vật dụng được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt nam
1. Đối tượng nêu tại
Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam những vật dụng theo danh mục và định lượng tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và được miễn các loại thuế, phí, lệ phí, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam, cụ thể như sau:
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này. Đối tượng này chỉ được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam các vật dụng theo định lượng tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này trong vòng 6 tháng kể từ ngày đối tượng đó được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư sau khi đến nhận nhiệm vụ tại cơ quan đại diện tại Việt Nam.
Mục I Thông tư này được phép nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam các vật dụng, hàng hóa cần thiết khác ở mức tối thiểu để phục vụ cho nhu cầu công tác, sinh hoạt và được miễn các loại thuế, phí và lệ phí, trừ phí lưu kho , cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam vượt định lượng hoặc ngoài danh mục đối với vật dụng tại Phụ lục 1, được miễn các loại thuế, phí và lệ phí, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Mục I Thông tư này làm thủ tục tại cơ quan hải quan.
Mục I Thông tư này khi mua hàng tại các địa điểm Nhà nước Việt Nam cho phép bán hàng miễn thuế thì mới được miễn các loại thuế , phí, lệ phí.
Mục I được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế xe ô tô, xe mô tô tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này nếu thoả mãn điều kiện sau:
Mục I được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế xe ô tô, xe mô tô tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này nếu thoả mãn điều kiện sau:
Mục II.
Mục này phải tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 07 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 03 năm 2006 của liên Bộ Thương mại, Giao thông Vận tải, Tài chính, Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
Mục I Thông tư này được miễn các loại thuế , phí và lệ phí liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam bổ sung đủ định lượng xe ô tô, xe mô tô theo các điều kiện quy định tại
Mục III Thông tư này. Riêng đối với đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 3
Mục I phải thoả mãn điều kiện: thời gian công tác tại Việt Nam theo chứng minh thư được cấp còn tối thiểu từ 6 tháng trở lên kể từ ngày hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc xuất khẩu.
Mục I Thông tư này đã tạm nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam xe ô tô, xe mô tô được chuyển nhượng tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
Mục I Thông tư này: ít nhất sau 24 tháng.
Mục I Thông tư này: ít nhất sau 12 tháng.
Mục I Thông tư này).
Mục I Thông tư này mới được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam xe ô tô, xe mô tô thay thế.
Mục I Thông tư này chuyển nhượng cho nhau thì được miễn các loại thuế, phí , lệ phí liên quan và trừ vào định lượng tại các Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này của đối tượng được chuyển nhượng (người mua). Mọi trường hợp chuyển nhượng khác, đối tượng chuyển nhượng (người bán) phải nộp đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam để bổ sung đủ định lượng xe ô tô, xe mô tô tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục này, trước khi chuyển nhượng đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 3
Mục I Thông tư này phải có văn bản gửi Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) cam kết trong thời gian công tác còn lại ở Việt Nam không nhập khẩu miễn thuế hoặc mua tại các địa điểm Nhà nước Việt Nam cho phép bán hàng miễn thuế xe ô tô, xe mô tô để thay thế cho vật dụng đã chuyển nhượng.
Mục I Thông tư này có nhu cầu tiêu hủy hoặc bắt buộc phải tiêu huỷ các vật dụng tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam do không còn đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phải gửi văn bản yêu cầu đến Bộ Ngoại giao trên cơ sở văn bản giám định của cơ quan giám định có thẩm quyền.
Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam bổ sung định lượng đối với xe ô tô, xe mô tô theo các điều kiện quy định tại
Mục III Thông tư này. Riêng đối với đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 3
Mục I Thông tư này phải thỏa mãn điều kiện: Thời gian công tác tại Việt Nam theo chứng minh thư được cấp còn tối thiểu từ 6 tháng trở lên kể từ ngày hoàn thành thủ tục tiêu hủy.
Mục I.
Mục I được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam đối với hàng hoá, vật dụng vượt định lượng quy định trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục I được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam hàng hoá, vật dụng không thuộc loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện hoặc nhập khẩu có điều kiện ngoài danh mục quy định trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục I về việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam hàng hóa, vật dụng ngoài danh mục quy định trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này thuộc loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện hoặc nhập khẩu có điều kiện. Sau khi tiếp nhận yêu cầu, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiến nghị Bộ Công Thương quyết định.
Mục I về việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam hàng hóa, vật dụng ngoài danh mục quy định trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này thuộc loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện hoặc nhập khẩu có điều kiện trên cơ sở kiến nghị của Bộ Ngoại giao.
Mục I Thông tư này:
Mục I Thông tư này phải tái xuất khẩu, xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe mô tô trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời gian công tác tại Việt Nam theo đăng ký tạm trú và chứng minh thư được cấp. Trong trường hợp không kịp tái xuất, xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe mô tô, đối tượng này phải làm thủ tục trả biển số và huỷ đăng ký xe tại cơ quan cảnh sát giao thông và phải ủy quyền cho cơ quan đại diện giải quyết việc tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy; vật dụng đó được bảo quản tại cơ quan đại diện.
Mục I Thông tư này chưa hoàn thành các thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô thì cơ quan đại diện có trách nhiệm hoàn thành thủ tục nêu trên trong vòng 6 tháng kể từ ngày đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 3
Mục I Thông tư này kết thúc nhiệm kỳ.
Mục I và khi sổ hết hạn sử dụng đối với đối tượng nêu tại khoản 3
Mục I.