NGHỊ QUYẾT Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XVI, NHIỆM KỲ 2016-2021
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 91/2016/TT-BTC ngày 24/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 16/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến biểu quyết của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, giai đoạn 2017-2020 như sau:
1. Mục đích:
Phân cấp ngân sách nhằm khai thác tối đa các khoản thu ngân sách; gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu;
Nâng cao tính chủ động của từng cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, tăng khả năng tự cân đối, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả;
Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách một cách đồng bộ, toàn diện; góp phần thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách ở các cấp, các ngành.
2. Nguyên tắc:
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản về chế độ tài chính của Nhà nước hiện hành.
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của các cấp chính quyền địa phương. Phù hợp với quy định phân cấp của Luật NSNN và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, đảm bảo cân đối nguồn để thực hiện nhiệm vụ chi đã phân cấp; khuyến khích các cấp tăng quản lý thu, chống thất thu.
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành của các cấp ngân sách địa phương, đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo tập trung của cấp tỉnh, cấp huyện; đảm bảo sự giám sát của các cấp, các ngành theo quy định.
3. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020, theo bảng quy định kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, đôn đốc, kiểm tra, giám sát.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, khoá XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 nhất trí, biểu quyết thông qua bằng hình thức biểu quyết bằng Phiếu./.
Nơi nhận:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Các Bộ, ngành có liên quan;
BTV Tỉnh ủy (để báo cáo);
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Các đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
TT HĐND-UBND các huyện, TP;
TT Công báo-tin học VPUBND tỉnh;
Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đỗ Xuân Tuyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020
( Kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
A. PHÂN CẤP NGUỒN THU
I. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã được hưởng 100%
1. Ngân sách cấp tỉnh:
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh xử lý;
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh;
Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu không kể lệ phí trước bạ;
Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý;
Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh;
Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
Thu chuyển nguồn ngân sách của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.
2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện):
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý;
Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;
Thu thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu không kể lệ phí trước bạ;
Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý;
Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết đinh thực hiện xử phạt, tịch thu;
Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;
Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã):
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thể;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý;
Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý;
Thu thuế tài nguyên do cấp xã quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu xã theo quy định không kể lệ phí trước bạ;
Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp xã quản lý;
Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;
Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết đinh thực hiện xử phạt, tịch thu;
Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;
Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã từ năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã.
Các khoản thu: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Thu khác từ khu vực doanh nghiệp nhà nước;
Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế nhà đất;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Tiền sử dụng đất;
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
Lệ phí trước bạ;
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp.
III. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã:
Khoản thu
NSNN
Trong đó
TW
Tỉnh
Huyện
Xã
1
2
3
4
5
6
1. Thuế thu nhập cá nhân
1.1. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác
100%
7%
84%
9%
1.2. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản
100%
7%
47%
46%
1.3. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân
100%
7%
93%
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành)
100%
7%
93%
2.2. Thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành đóng trên địa bàn nộp thuế TNDN tại địa phương theo quy định của pháp luật
100%
7%
93%
2.3. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đối tượng do cấp tỉnh quản lý
100%
7%
84%
9%
Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
7%
47%
46%
3. Thuế giá trị gia tăng hàng SXKD trong nước
3.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
100%
7%
93%
3.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đối tượng do cấp tỉnh quản lý
100%
7%
84%
9%
1
2
3
4
5
6
Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
7%
47%
46%
3.3. Hộ kinh doanh cá thể, HTX, tổ hợp tác
100%
7%
47%
46%
3.4. Thu từ DN, tổ chức, cá nhân tỉnh ngoài hoạt động xây dựng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố
100%
7%
65%
28%
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
100%
100%
5. Thu tiền sử dụng đất
5.1. Dự án do cấp tỉnh thực hiện; trong đó:
100%
80%
10%
10%
Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến
100%
100%
Dự án trên địa bàn các xã, phường thuộc đô thị Mỹ Hào và các xã, phường thuộc thành phố Hưng Yên
30%
50%
20%
5.2. Dự án do cấp huyện, thành phố thực hiện
100%
10%
80%
10%
5.3. Dự án do xã, thị trấn thực hiện
100%
10%
10%
80%
5.4. Dự án do phường thực hiện
100%
10%
50%
40%
5.5. Đối với đất tạo vốn xây dựng CSHT: ghi thu, ghi chi các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%
5.6. Đất dôi dư, xen kẹp
Trên địa bàn huyện
100%
100%
Trên địa bàn thành phố Hưng Yên
+ Xã
100%
100%
+ Phường
100%
70%
30%
6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
6.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân
Trên địa bàn thành phố Hưng Yên
100%
20%
80%
Trên địa bàn huyện
100%
100%
6.2. Đối với các tổ chức
100%
100%
Riêng đối với các tổ chức tại khu vực có nhiều địa giới hành chính (nằm trong Khu công nghiệp,…)
100%
100%
7. Thuế tài nguyên
7.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
7.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
7.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
100%
100%
9. Thuế tiêu thụ đặc biệt
9.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
9.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
9.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
1
2
3
4
5
6
10. Lệ phí môn bài
10.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
100%
100%
10.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
100%
100%
10.3. Hộ kinh doanh cá thể
100%
100%
11. Thuế bảo vệ môi trường
11.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (điều tiết TW 100%)
100%
100%
11.2. Đối với mặt hàng xăng, dầu sản xuất trong nước
100%
7%
93%
11.3. Đối với các nhóm mặt hàng khác
Các DNNN, DN có vốn ĐTNN
100%
7%
93%
Các DN NQD cấp tỉnh quản lý
100%
7%
84%
9%
Các DN NQD do cấp huyện, TP quản lý
100%
7%
47%
46%
12. Lệ phí trước bạ
12.1. Lệ phí trước bạ nhà đất
Trên địa bàn thành phố Hưng Yên
100%
20%
80%
Trên địa bàn các huyện
100%
100%
12.2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
100%
50%
50%
12.3. Lệ phí trước bạ tài sản khác
100%
100%
13. Phí và lệ phí (không kể mục 12)
13.1. Do cấp Trung ương quản lý (điều tiết TW 100%)
100%
100%
13.2. Do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
13.3. Do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
13.4. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
14. Thu tiền bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đát của các tổ chức do nhà nước làm chủ sở hữu trước khi cổ phần hóa, sắp xếp lại
14.1. Do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
14.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
14.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
15. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
100%
40%
40%
20%
(Đối với tiền thuê mặt đất, mặt nước thu tiền 1 lần cho cả thời gian thuê tại khu vực có nhiều địa giới hành chính nằm trong khu công nghiệp,…)
Ghi thu, chi chi tiền thuê đất doanh nghiệp được khấu trừ, cấp nào ghi thu, điều tiết cấp đó 100%.
100%
90%
10%
1
2
3
4
5
6
16. Thu hồi vốn của nhà nước đầu tư tại các cơ sở kinh tế và các công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và các doanh nghiệp
100%
100%
17. Thu hoa lợi công sản
100%
100%
18. Thu đền bù thiệt hại đất
18.1. Do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
18.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
18.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
19. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
100%
100%
20. Thu tiền phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác
20.1. Do cấp tỉnh quản lý
100%
100%
20.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý
100%
100%
20.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý
100%
100%
21. Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp
21.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
21.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
21.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
22. Thu chuyển nguồn
22.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
22.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
22.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
23. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
23.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
23.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
23.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
24. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính
100%
100%
25. Thu kết dư ngân sách năm trước
25.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
25.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
25.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
26. Các khoản thu khác (không bao gồm chậm nộp tiền thuế)
26.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
26.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
26.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
27. Thu viện trợ không hoàn lại
27.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh
100%
100%
1
2
3
4
5
6
27.2. Thuộc ngân sách cấp huyện
100%
100%
27.3. Thuộc ngân sách cấp xã
100%
100%
28. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản
28.1. Giấy phép do Trung ương cấp (điều tiết TW 70%)
100%
70%
30%
28.2. Giấy phép do địa phương cấp
100%
60%
40%
B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
I. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư cho các dự án, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;
1.2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật;
1.3. Chi hỗ trợ thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới;