QUYẾT ĐỊNH Ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ;
Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ được Quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của UBND tỉnh Lai Châu.
2. Phạm vi áp dụng
Các loại nhà ở công vụ do UBND tỉnh Lai Châu là cơ quan đại diện chủ sở hữu trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2
Giá cho thuê nhà công vụ
1. Đơn giá cho thuê 1m 2 đối với nhà chung cư (nhà công vụ có quy mô từ 2 tầng trở lên):
Tại thành phố Lai Châu: 9.600 đồng/1 m 2 /tháng;
Tại thị trấn các huyện: 8.700 đồng/1 m 2 /tháng;
Tại các vùng còn lại: 4.800 đồng/1 m 2 /tháng.
2. Đơn giá cho thuê 1m 2 đối với nhà một tầng:
Tại thành phố Lai Châu: 6.200 đồng/1 m 2 /tháng;
Tại thị trấn các huyện: 5.500 đồng/1 m 2 /tháng;
Tại các vùng còn lại: 3.100 đồng/1 m 2 /tháng.
3. Các khoản chi phí khác như dịch vụ điện, nước, viễn thông ... người thuê nhà ở công vụ tự chi trả cho bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Ban quản lý Trung tâm Hành chính Chính trị tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.