NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng
1. Khoản 1
Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ
Được hỗ trợ tối đa đến 70% kinh phí đối với trường hợp tự đầu tư nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, công nghệ thay thế công nghệ nhập khẩu hoặc công nghệ triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế."
2. Khoản 2
Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Hỗ trợ chuyển giao, đổi mới công nghệ
a) Trường hợp chuyển giao công nghệ độc lập, được hỗ trợ tối đa đến 70% giá trị hợp đồng mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ.
b) Trường hợp mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ, được hỗ trợ tối đa đến 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Trường hợp mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ cao được hỗ trợ tối đa đến 30% chi phí. Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 2 dự án.
c) Tổng kinh phí hỗ trợ đối với các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tối đa không vượt quá 03 tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm."
3. Bãi bỏ điểm a, khoản 3,
Điều 1.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Các nội dung khác tại Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND không trái với Nghị quyết này vẫn còn giá trị hiệu lực.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2018./.
Nơi nhận:
UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VPQPPL - Bộ Tư pháp;
BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;
UBND, UBMTTQVN thành phố;
VP HĐND TP; VP UBND thành phố;
Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện;
Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN,
Trung tâm TTVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
Lưu: VT, TH.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Nho Trung