BỘ CÔNG THƯƠNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 40/2016/TT-BCT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 THÔNG TƯ BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
Điều 1
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương là tập hợp các chỉ tiêu thống kê, là công cụ để thu thập và tổng hợp thông tin thống kê ngành Công Thương, đồng thời, là căn cứ để xây dựng Chế độ báo cáo thống kê ngành Công Thương.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương bao gồm: Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực công nghiệp; Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thương mại; Nhóm chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
3. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
a) Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương cho phù hợp với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế.
b) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp.
2. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp và công bố thông tin các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
a) Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tiếp nhận số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương từ các đơn vị có liên quan; tổ chức phổ biến và công bố các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.
b) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương và cung cấp số liệu các chỉ tiêu thống kê cho Vụ Kế hoạch để phối hợp phổ biến, công bố.
3. Các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trong ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương khi có yêu cầu.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
Thủ tướng, các Phó TT Chính phủ (để báo cáo);
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Tổng cục Thống kê - Bộ KHĐT;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Kiểm toán Nhà nước;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Các Vụ , Tổng cục, Cục thuộc Bộ (qua mạng nội bộ);
Các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc Bộ;
Công báo;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
Lưu: VT, KH (05b).
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC 1
DANH
MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Phần Bio - Ethanol được pha chế vào xăng thành phẩm để làm xăng sinh học.
Điều 10 của Thông tư liên tịch số 31/2012/BCT-BKHĐT.
Cụm công nghiệp hoạt động là cụm công nghiệp đã có tổ chức, cá nhân thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong cụm công nghiệp.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0113. Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp (quy hoạch, thành lập, hoạt động)
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp đã được quy hoạch, thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp theo quy hoạch là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được UBND cấp tỉnh, thành phố phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.
Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp thành lập là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập cụm công nghiệp.
Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp hoạt động là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp đã có tổ chức, cá nhân thuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong cụm công nghiệp.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0114. Số dự án đầu tư trong cụm công nghiệp
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh được số lượng các dự án đầu tư đã thu hút vào trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp là dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cấp phép đầu tư, đang sản xuất kinh doanh hoặc đang tiến hành đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0115. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh được tỷ lệ lấp đầy bình quân diện tích đất công nghiệp của các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng diện tích đất công nghiệp đã cho tổ chức, cá nhân thuê, thuê lại để sản xuất, kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của các cụm công nghiệp.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0116. Số cụm công nghiệp được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh số lượng các cụm công nghiệp được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương) trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cụm công nghiệp được hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết từ nguồn kinh phí khuyến công là số cụm công nghiệp được hỗ trợ theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
Phương pháp tính:
Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0117. Số cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh được số cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương) trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là số cụm công nghiệp được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
Phương pháp tính:
Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0118. Số người được đào tạo từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện nội dung hoạt động khuyến công trong công tác đào tạo, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số người được đào tạo từ kinh phí khuyến công bao gồm: số lao động được đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề; đào tạo, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp; đào tạo nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
Phương pháp tính:
Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình đào tạo.
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0119. Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề từ kinh phí khuyến công bao gồm các cuộc hội thảo, tập huấn, diễn đàn theo chuyên đề: Phổ biến chính sách, kinh nghiệm; Nâng cao năng lực chuyên môn; Giới thiệu, tiếp cận và mở rộng thị trường trong sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0120. Số đoàn thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số đoàn thăm quan, khảo sát học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công là số lượng các đoàn thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hoặc nguồn kinh phí khuyến công địa phương.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0121. Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến là tổng số các cơ sở công nghiệp nông thôn đã được kinh phí khuyến công quốc gia hoặc kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ để xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc tiên tiến đến thời điểm báo cáo.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0122. Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được hỗ trợ xây dựng từ nguồn kinh khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được xây dựng là chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình khuyến công quốc gia thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở đó để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn là số lượng các mô hình được xây dựng tại các doanh nghiệp có áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường để làm thí điểm nhằm rút kinh nghiệm khi áp dụng tại các doanh nghiệp khác.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố
Phân theo nguồn kinh phí khuyến công (quốc gia, địa phương).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0123. Số cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Mục đích, ý nghĩa
Số cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công là chỉ tiêu phản ánh kết quả của
Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Chương trình khuyến công quốc gia khi thực hiện nội dung hoạt động khuyến công, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Chợ đầu mối là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông hàng hóa khác.
Chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản là chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông, lâm, thủy sản.
Chợ đầu mối khác là chợ đầu mối kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh ngoài chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản.
Chợ có quy hoạch là chợ nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Chợ không có quy hoạch (chợ tự phát) là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình thành một cách tự phát).
Chợ kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.
Chợ bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.
Chợ tạm là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
Chợ tạm (hay chợ tranh tre lứa lá) là chợ được xây dựng chủ yếu bằng tranh, tre, nứa, lá có thời gian sử dụng dưới 5 năm.
Chợ dân sinh là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.
Chợ chuyên doanh là chợ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu nhất định.
Chợ tổng hợp là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng hoặc nhiều loại (nhóm) hàng hóa cho nhiều loại nhu cầu khác nhau.
Chợ miền núi là chợ xã thuộc các huyện miền núi.
Chợ biên giới là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển, đảo, quần đảo).
Chợ cửa khẩu là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn với các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
Chợ trong khu kinh tế cửa khẩu là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu do cấp có thẩm quyền thành lập.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng chợ.
Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.
Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ (ăn uống, vui chơi, giải trí...) được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, hiện đại.
Phân loại siêu thị, trung tâm thương mại
Siêu thị được chia thành 2 loại sau:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình siêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.
+ Siêu thị chuyên doanh là loại hình siêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó.
Trung tâm thương mại được chia thành 5 loại sau:
+ Trung tâm thương mại tiện lợi: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trong khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ dưới 3.000 m 2 (Diện tích xây dựng chủ yếu dành cho hoạt động bán lẻ).
+ Trung tâm thương mại lân cận: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ từ 3.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 (Diện tích xây dựng dưới 25.000 m 2 ).
+ Trung tâm thương mại cộng đồng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trung tâm quận, thành phố, có diện tích dành cho bán lẻ từ 10.000 m 2 đến dưới 30.000 m 2 (Diện tích xây dựng dưới 40.000 m 2 ).
+ Trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở khu thương mại trung tâm thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ từ 30.000 m 2 đến dưới 50.000 m 2 (Diện tích xây dựng dưới 80.000 m 2 ).
+ Siêu trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần đường giao thông quan trọng nơi tiếp giáp với thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ trên 50.000 m 2 (Diện tích xây dựng trên 80.000 m 2 ).
Phương pháp tính:
Phân hạng siêu thị
Siêu thị hạng I:
+ Siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m 2 trở lên;
++ Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.
+ Siêu thị hạng I chuyên doanh:
++ Diện tích kinh doanh từ 1.000m 2 trở lên;
++ Danh mục hàng hóa từ 2.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.
Siêu thị hạng II:
+ Siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m 2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.
+ Siêu thị hạng II chuyên doanh:
++ Có diện tích kinh doanh từ 500m 2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh, toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.
Siêu thị hạng III:
+ Siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 500m 2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
+ Siêu thị hạng III chuyên doanh:
++ Có diện tích kinh doanh từ 250m 2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
Phân hạng trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại hạng I:
+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m 2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
Trung tâm thương mại hạng II:
+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m 2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
Trung tâm thương mại hạng III:
+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m 2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động ăn uống, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo loại hình kinh tế.
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
Phân theo loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0202. Số lượng chợ xây dựng mới; số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới
A. Số lượng chợ xây dựng mới
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Số chợ xây dựng mới là số chợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng chợ.
Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là siêu thị, trung tâm thương mại được xây dựng từ diện tích cũ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch trong năm báo cáo.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình kinh tế.
Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
Loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0203. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động
A. Số chợ ngừng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Số chợ ngừng hoạt động là số chợ được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nhưng không hoạt động (bỏ hoang).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng chợ.
Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là số siêu thị, trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động (bỏ hoang).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình kinh tế.
Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
Loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0204. Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh mức vốn đầu tư thực hiện trong năm nhằm đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Có các nguồn vốn sau: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; vốn khác; vốn đầu tư trong nước; vốn đầu tư nước ngoài.
Vốn ngân sách trung ương là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Vốn ngân sách địa phương là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Vốn của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức khác chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Vốn khác là nguồn vốn ngoài 3 nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
Phân theo nguồn vốn.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0205. Số chợ cải tạo và nâng cấp
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc xác định số lượng chợ cải tạo và nâng cấp là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Số chợ cải tạo và nâng cấp là số chợ được đầu tư cải tạo, nâng cấp trong năm báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng chợ.
Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0206. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc xác định số lượng chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là số chợ đang hoạt động hoặc chợ được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động mà chuyển sang một hình thức kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo hạng chợ.
Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0207. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh mô hình tổ chức kinh doanh, quản lý của một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng từng loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là cơ sở cho công tác đánh giá và định hướng phát triển mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý chợ.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là loại hình tổ chức vừa kinh doanh, vừa quản lý chợ hoặc là loại hình tổ chức chỉ thực hiện quản lý chợ.
Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ, gồm loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ và loại hình tổ chức quản lý chợ.
Loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ, gồm: doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ và hộ kinh doanh, quản lý chợ.
+ Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
+ Hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ là hợp tác xã (tổ hợp tác xã) được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
+ Hộ kinh doanh, quản lý chợ là hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
Loại hình tổ chức quản lý chợ, gồm: ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.
+ Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
+ Tổ quản lý chợ là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình tổ chức, kinh doanh/quản lý.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0208. Số lượng cửa hàng tiện lợi
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng tiện lợi là loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại quy mô nhỏ; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chủ yếu là những thứ gần gũi, thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của con người; thời gian kinh doanh thường trên 16 tiếng/ngày.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0209. Số lượng cửa hàng chuyên doanh
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính chuyên biệt của từng đối tượng tiêu dùng trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng chuyên doanh là loại hình cơ sở bán lẻ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nhất định, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu hay một nhãn hiệu nhất định; hàng hóa kinh doanh trong phạm vi hẹp nhưng cung cấp sự lựa chọn sâu (hay rất phong phú) về hàng hóa hoặc loại nhãn hiệu hàng hóa kinh doanh với phẩm cấp và giá cả khác nhau cùng với các loại hàng hóa và/hoặc dịch vụ bổ sung có liên quan khác.
Cửa hàng chuyên doanh gồm các loại chính như sau: Cửa hàng chuyên ngành và cửa hàng đại lý độc quyền.
+ Cửa hàng chuyên ngành là loại hình cửa hàng chuyên doanh một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa, nhu cầu nào đó. Cửa hàng chuyên ngành gồm: Cửa hàng thực phẩm, ăn uống; cửa hàng thời trang; cửa hàng điện máy, điện tử; cửa hàng vật liệu xây dựng.
+ Cửa hàng đại lý độc quyền là loại hình cửa hàng được ủy quyền bán một nhãn hiệu hàng hóa nào đó.
Cửa hàng chuyên ngành nói chung, cửa hàng thời trang nói riêng bao gồm cả cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.
Cửa hàng đại lý độc quyền không bao gồm cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0210. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn. Việc xác định số lượng loại hình cửa hàng này là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo phương thức phục vụ tại quầy là chủ yếu, hoạt động kinh doanh độc lập và ít coi trọng xây dựng thương hiệu cửa hàng.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0211. Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam, đồng thời, góp phần xây dựng chính sách thuế, chính sách tín dụng, ngoại hối, chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước. Ngoài ra, chỉ tiêu này phục vụ doanh nghiệp lập kế hoạch xuất, nhập khẩu, đàm phán giá xuất, nhập khẩu, giá mua nội địa, xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng bao gồm: Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu hàng tháng và chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu hàng tháng.
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu hàng tháng là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá của hàng hóa xuất khẩu theo thời gian.
Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu hàng tháng là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá của hàng hóa nhập khẩu theo thời gian.
Danh mục mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đại diện lấy giá để tính chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp tính:
Trong đó:
I F p,t/0 là chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo công thức Fisher.
I L p,t/0 là chỉ số giá theo công thức Laspeyres kỳ gốc 0.
I P p,t/0 là chỉ số giá theo công thức Paasche kỳ báo cáo t.
Chỉ số giá theo công thức Laspeyres kỳ gốc 0.
Trong đó: i là mặt hàng lấy giá (i=1...n).
I L p,t/0 là chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0.
p i , t là giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t.
p i,0 là giá của mặt hàng i kỳ gốc 0.
q i0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0.
(t là kỳ báo c á o, và 0 là kỳ gốc).
Chỉ số giá theo công thức Paasche kỳ báo cáo t
Trong đó: i là mặt hàng lấy giá (i=1...n).
I P pt/0 là chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0.
p it là giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t.
p i0 là giá của mặt hàng i kỳ gốc 0.
q it là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t.
(t là kỳ báo cáo , và 0 là kỳ gốc).
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo nhóm/mặt hàng.
Phân theo thị trường.
4. Kỳ công bố
Tháng.
5. Nguồn số liệu
Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Điều tra các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.
Phối hợp: Tổng cục Thống kê, Vụ Kế hoạch.
0212. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Số vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường thể hiện sự bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Bộ Công Thương, Cục Quản lý thị trường... cũng như bám sát tình hình thị trường để đảm bảo việc thi hành phát luật nghiêm chỉnh trong hoạt động thương mại. Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm soát so với kế hoạch đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả kỳ trước hoặc cùng kỳ các năm trước.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là hoạt động kiểm tra hành chính với những đặc điểm cơ bản:
+ Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý thị trường và công chức Quản lý thị trường có thẩm quyền.
+ Căn cứ kiểm tra: Các trường hợp kiểm tra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra, việc kiểm tra và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.
+ Đối tượng được kiểm tra: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại.
+ Mục đích kiểm tra: Bảo đảm việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương mại.
+ Phạm vi kiểm tra: Các hoạt động thương mại trên thị trường (trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật quy định thẩm quyền kiểm tra, xử phạt hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.
+ Thủ tục, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Pháp lệnh quản lý thị trường, Thông tư số 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.
Nội dung kiểm tra: Việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thương mại của các đối tượng được kiểm tra.
Phương pháp tiến hành: Kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra đột xuất khi phát hiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.
Phương pháp tính:
Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng quản lý thị trường = số vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại ở thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
Tháng.
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0213. Số vụ vi phạm hành chính đã xử lý trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Chỉ tiêu số vụ vi phạm đã xử lý phản ánh tình hình ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số vụ vi phạm xử lý là số vụ vi phạm hành chính mà lực lượng Quản lý thị trường xử phạt các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường (được xác định cụ thể căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước).
Số vụ đã xử lý là số vụ đã hoàn tất hồ sơ vụ việc bao gồm các thủ tục: Xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Phương pháp tính:
Số vụ vi phạm đã xử lý
=
Số vụ xử lý trong kỳ báo cáo
+
Số vụ xử lý tồn từ kỳ trước chuyển sang
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
Tháng.
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0214. Số tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu số tiền phạt từ các vụ vi phạm phản ánh tình hình xử phạt hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân... Hình thức phạt tiền áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính nhằm thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, quyền lợi hợp pháp của các cá nhân/tổ chức kinh doanh chân chính. Từ đó giúp cho công tác ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm. Thể hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.
Phương pháp tính:
Số tiền phạt từ các vụ vi phạm là tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thương mại do lực lượng Quản lý thị trường xử lý trong kỳ báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
Tháng.
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0215. Trị giá hàng hóa bị thu giữ, xử lý, tiêu hủy trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Hàng hóa thu giữ, xử lý, tiêu hủy là những hàng hóa mà lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và lập biên bản xử lý.
Phương pháp tính:
Trị giá hàng hóa bị thu giữ, xử lý, tiêu hủy (=) tổng số tiền các mặt hàng vi phạm trên từng lĩnh vực (gồm: Vi phạm về hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng; vi phạm sở hữu trí tuệ; vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm; vi phạm trong lĩnh vực giá; vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và các hành vi vi phạm khác).
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
Tháng.
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0216. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho mục đích trao đổi thông tin, quảng bá, xúc tiến thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua/bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán... Với các đơn vị trong nước và nước ngoài qua mạng internet và các mạng liên thông khác, đồng thời, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, qui hoạch và xây dựng giải pháp phát triển công nghệ thông tin vào hoạt động thương mại nói chung và giao dịch thương mại điện tử nói riêng.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử là số lượng thương nhân thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ, xúc tiến thương mại, quảng cáo, khuyến mại và các khâu khác trên mạng Internet (không bao gồm: Các đơn vị có trang thông tin điện tử nhưng chỉ dùng để quảng cáo, giới thiệu đơn vị; các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax). Cụ thể:
Đối với đơn vị bán hàng phải có hàng hóa, dịch vụ chào bán trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.
Đối với đơn vị mua hàng phải đặt mua hàng hóa, dịch vụ trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.
Giao dịch thương mại điện tử thường được thực hiện thông qua một số phương thức sau:
Phương thức giao dịch B2B (Busines to Business) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với tổ chức (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp; giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước...).
Phương thức giao dịch B2C (Busniness to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với người tiêu dùng.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
Đơn vị tính: Thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
Phân theo khu vực kinh tế.
4. Kỳ công bố
Hai (02) năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0217. Số thương nhân có kết nối internet
1. Mục đích, ý nghĩa
Kết nối Internet là một trong những yếu tố quan trọng cho phép doanh nghiệp tiếp cận, khai thác thông tin đa chiều trên môi trường điện tử. Số thương nhân có kết nối Internet được thống kê theo quy mô hoạt động và theo địa phương sẽ là cơ sở tham khảo, nghiên cứu và đánh giá chung của các đơn vị trong và ngoài nước quan tâm đến loại hình kinh doanh mới này.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân có kết nối internet là các thương nhân đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet hoặc với đại lý internet để sử dụng dịch vụ internet.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
Đơn vị tính: Thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
Phân theo ngành kinh tế.
Phân theo loại hình kết nối (xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0218. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Phần mềm tác nghiệp là giải pháp công nghệ thông tin có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển, quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong việc triển khai thương mại điện tử.
Phần mềm diệt virus.
Chương trình mục tiêu.
Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng với các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch...