QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 730/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc thông báo ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 42/TTr-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2019 và Tờ trình số 97/TTr-STNMT ngày 30 tháng 01 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng:
1. Điểm b khoản 3
Điều 3 được sửa đổi và chuyển điểm này thành khoản 3
Điều 3, như sau:
“3. Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm, Hệ số che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.”
2. Bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 3
Điều 3.
3.Điểm a khoản 5
Điều 3 được sửa đổi như sau:
“a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3;
Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4;
Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1;
Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố.”
4. Khoản 1
Điều 4 được sửa đổi như sau:
“1. Giá đất ở tại nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang (trừ các trường hợp có giá đất quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).”
5. Bãi bỏ khoản 2
Điều 4 và chuyển khoản 3 thành khoản 2, khoản 4 thành khoản 3 và khoản 5 thành khoản 4 của
Điều 4.
6.Điểm c khoản 3 (khoản 3 này đã chuyển thành khoản 2)
Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Đối với đất ven đường (chưa được đặt tên) mà đường đó có vỉa hè hai bên thì nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.”
7. Khoản 1
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
b) Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn không được thấp hơn giá đất tối thiểu trong khung giá đất được quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.”
8.
Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng (sản xuất, đặc dụng và phòng hộ)
1. Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất để xác định vị trí của đất nông nghiệp, như sau:
a) Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với:
Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất).
Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).
Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy.
b) Vị trí 2: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1.
c) Vị trí 3: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2.
Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3).
Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất.
2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tùy theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 (theo Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này).”
9.
Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (có thời hạn sử dụng lâu dài) thì áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí.
2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp ngoài công lập (đất sử dụng có thời hạn), đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.”
Điều 2
Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố, bao gồm:
1. Phụ lục 01: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị ban hành kèm theo Quyết định này;
2. Phụ lục 02: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn ban hành kèm theo Quyết định này;
3. Phụ lục 03: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp đối với các đường chưa đặt tên trong các khu dân cư ban hành kèm theo Quyết định này;
4. Phụ lục 04: Bảng giá đất trong Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Quyết định này;
5. Phụ lục 05: Bảng giá các loại đất nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
2. Các Phụ lục giá đất tại
Điều 3 Quyết định này thay thế các Phụ lục giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung giá đất trong Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 5
Điều khoản chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng giá đất theo quy định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 6
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
TVTU, TT HĐND TP;
Đoàn ĐBQH TPĐN;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
Chánh và các Phó Chánh Văn phòng UBND TP;
Sở Tư pháp;
Cục Thuế;
Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;
UBND các quận, huyện, xã phường;
Chi cục Quản lý đất đai;
Trung tâm Phát triển quỹ đất;
Văn phòng Đăng ký đất đai;
Cổng thông tin điện tử thành phố;
Lưu: VT, KT, QLĐTh (120).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Đức Thơ
PHỤ LỤC 01:
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Giá đất ở
Giá đất thương mại, dịch vụ
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
1
2 Tháng 9
Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Nguyễn Văn Trỗi
98.800
36.810
25.700
21.430
18.980
79.040
31.289
21.845
18.216
16.133
59.280
23.927
16.705
13.930
12.337
Đoạn từ Nguyễn Văn Trỗi đến Xô Viết Nghệ Tĩnh
98.800
27.810
23.430
20.270
17.560
79.040
23.639
19.916
17.230
14.926
59.280
18.077
15.230
13.176
11.414
Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách Mạng Tháng 8
47.150
23.280
20.275
17.150
14.740
40.080
19.788
17.234
14.578
12.529
30.648
15.132
13.179
11.148
9.581
2
3 Tháng 2
71.140
26.010
22.330
18.270
14.910
60.470
22.109
18.981
15.530
12.674
46.241
16.907
14.515
11.876
9.692
3
30 Tháng 4
78.300
66.560
50.895
4
An Bắc 1
13.470
11.450
8.756
5
An Bắc 2
14.180
12.050
9.217
6
An Bắc 3
14.180
12.050
9.217
7
An Bắc 4
13.470
11.450
8.756
8
An Bắc 5
12.830
10.910
8.340
9
An Cư 1
35.260
29.970
22.919
10
An Cư 2
35.260
29.970
22.919
11
An Cư 3
35.260
29.970
22.919
12
An Cư 4
36.250
30.810
23.563
13
An Cư 5
36.250
30.810
23.563
14
An Cư 6
36.250
30.810
23.563
15
An Cư 7
36.250
30.810
23.563
16
An Dương Vương
40.310
34.260
26.202
17
An Đồn
40.430
16.750
14.350
11.740
9.580
34.370
14.238
12.198
9.979
8.143
26.280
10.888
9.328
7.631
6.227
18
An Đồn 1
40.430
34.370
26.280
19
An Đồn 2
34.740
29.530
22.581
20
An Đồn 3
41.680
35.430
27.092
21
An Đồn 4
48.510
41.230
31.532
22
An Đồn 5
41.680
35.430
27.092
23
An Hải 1
24.440
20.770
15.886
24
An Hải 2
24.440
20.770
15.886
25
An Hải 3
24.440
20.770
15.886
26
An Hải 4
24.440
20.770
15.886
27
An Hải 5
22.300
18.960
14.495
28
An Hải 6
Đoạn 5,5m
24.440
20.770
15.886
Đoạn 3,5m
19.500
16.580
12.675
29
An Hải 7
24.440
20.770
15.886
30
An Hải 8
24.440
20.770
15.886
31
An Hải 9
24.440
20.770
15.886
32
An Hải 10
22.720
19.310
14.768
33
An Hải 11
21.340
18.140
13.871
34
An Hải 12
21.340
18.140
13.871
35
An Hải 14
21.340
18.140
13.871
36
An Hải 15
21.340
18.140
13.871
37
An Hải 16
21.340
18.140
13.871
38
An Hải 17
21.340
18.140
13.871
39
An Hải 18
21.340
18.140
13.871
40
An Hải 19
19.500
16.580
12.675
41
An Hải 20
Đoạn 5,5m
22.280
18.940
14.482
Đoạn còn lại
19.500
16.580
12.675
42
An Hải 21
19.500
16.580
12.675
43
An Hải Bắc 1
19.500
16.580
12.675
44
An Hải Bắc 2
19.500
16.580
12.675
45
An Hải Bắc 3
19.500
16.580
12.675
46
An Hải Bắc 4
19.500
16.580
12.675
47
An Hải Bắc 5
19.500
16.580
12.675
48
An Hải Bắc 6
19.500
16.580
12.675
49
An Hải Bắc 7
24.440
20.770
15.886
50
An Hải Bắc 8
20.800
17.680
13.520
51
An Hòa 1
18.980
16.130
12.337
52
An Hòa 2
15.890
13.510
10.329
53
An Hòa 3
15.890
13.510
10.329
54
An Hòa 4
18.980
16.130
12.337
55
An Hòa 5
15.110
12.840
9.822
56
An Hòa 6
15.890
13.510
10.329
57
An Hòa 7
15.890
13.510
10.329
58
An Hòa 8
15.890
13.510
10.329
59
An Hòa 9
18.980
16.130
12.337
60
An Hòa 10
13.310
7.260
6.060
4.940
4.030
11.310
6.171
5.151
4.199
3.426
8.652
4.719
3.939
3.211
2.620
61
An Hòa 11
13.310
11.310
8.652
62
An Hòa 12
18.980
16.130
12.337
63
An Mỹ
32.590
27.700
21.184
64
An Mỹ 2
25.370
21.560
16.491
65
An Mỹ 3
24.100
20.490
15.665
66
An Mỹ 4
24.100
20.490
15.665
67
An Mỹ 5
25.370
21.560
16.491
68
An Mỹ 6
25.370
21.560
16.491
69
An Mỹ 7
25.370
21.560
16.491
70
An Mỹ 8
25.370
21.560
16.491
71
An Nông
21.250
18.060
13.813
72
An Nhơn 1
30.930
26.290
20.105
73
An Nhơn 2
27.930
23.740
18.155
74
An Nhơn 3
27.930
13.630
11.700
9.890
8.230
23.740
11.586
9.945
8.407
6.996
18.155
8.860
7.605
6.429
5.350
75
An Nhơn 4
22.640
19.240
14.716
76
An Nhơn 5
22.640
19.240
14.716
77
An Nhơn 6
23.730
20.170
15.425
78
An Nhơn 7
Đoạn 5,5m
26.250
22.310
17.063
Đoạn 3,5m
22.640
19.240
14.716
79
An Nhơn 8
24.480
20.810
15.912
80
An Nhơn 9
22.640
13.630
11.700
9.890
8.230
19.240
11.586
9.945
8.407
6.996
14.716
8.860
7.605
6.429
5.350
81
An Nhơn 10
22.640
19.240
14.716
82
An Nhơn 11
22.640
19.240
14.716
83
An Tư Công Chúa
25.430
21.620
16.530
84
An Thượng 1
96.160
79.040
59.280
85
An Thượng 2
92.010
78.210
59.280
86
An Thượng 3
94.620
79.040
59.280
87
An Thượng 4
83.620
71.080
54.353
88
An Thượng 5
28.420
24.160
18.473
89
An Thượng 6
36.660
31.160
23.829
90
An Thượng 7
28.420
24.160
18.473
91
An Thượng 8
28.420
24.160
18.473
92
An Thượng 9
36.660
31.160
23.829
93
An Thượng 10
36.660
31.160
23.829
94
An Thượng 11
36.660
31.160
23.829
95
An Thượng 12
26.450
22.480
17.193
96
An Thượng 14
27.820
15.420
13.240
10.870
8.920
23.650
13.107
11.254
9.240
7.582
18.083
10.023
8.606
7.066
5.798
97
An Thượng 15
26.450
22.480
17.193
98
An Thượng 16
26.450
22.480
17.193
99
An Thượng 17
29.710
25.250
19.312
100
An Thượng 18
26.450
15.420
13.240
10.870
8.920
22.480
13.107
11.254
9.240
7.582
17.193
10.023
8.606
7.066
5.798
101
An Thượng 19
26.450
22.480
17.193
102
An Thượng 20
29.630
25.190
19.260
103
An Thượng 21
Đoạn 5,5m
29.630
25.190
19.260
Đoạn 3,5m
26.450
13.310
11.550
9.470
7.750
22.480
11.314
9.818
8.050
6.588
17.193
8.652
7.508
6.156
5.038
104
An Thượng 22
30.100
25.590
19.565
105
An Thượng 23
29.630
25.190
19.260
106
An Thượng 24
Đoạn chỉnh trang
28.220
16.310
13.940
11.430
9.380
23.990
13.864
11.849
9.716
7.973
18.343
10.602
9.061
7.430
6.097
Đoạn chia lô
29.630
16.310
13.940
11.430
9.380
25.190
13.864
11.849
9.716
7.973
19.260
10.602
9.061
7.430
6.097
107
An Thượng 26
62.220
52.890
40.443
108
An Thượng 27
60.560
51.480
39.364
109
An Thượng 28
60.560
51.480
39.364
110
An Thượng 29
Đoạn từ Trần Bạch Đằng đến Lê Quang Đạo
62.550
53.170
40.658
Đoạn còn lại
54.570
16.310
13.940
11.430
9.380
46.380
13.864
11.849
9.716
7.973
35.471
10.602
9.061
7.430
6.097
111
An Thượng 30
60.020
51.020
39.013
112
An Thượng 31
60.020
51.020
39.013
113
An Thượng 32
60.020
51.020
39.013
114
An Thượng 33
60.020
51.020
39.013
115
An Thượng 34
60.020
51.020
39.013
116
An Thượng 35
Đoạn 7,5m
64.510
54.830
41.932
Đoạn 5,5m
54.570
46.380
35.471
117
An Thượng 36
64.510
54.830
41.932
118
An Thượng 37
54.570
46.380
35.471
119
An Thượng 38
54.570
46.380
35.471
120
An Thượng 39
54.570
46.380
35.471
121
An Thượng 40
50.020
42.520
32.513
122
An Trung 1
35.520
19.230
15.480
12.640
9.710
30.190
16.346
13.158
10.744
8.254
23.088
12.500
10.062
8.216
6.312
123
An Trung 2
35.520
30.190
23.088
124
An Trung 3
37.330
31.730
24.265
125
An Trung 4
22.510
19.130
14.632
126
An Trung 5
18.310
15.560
11.902
127
An Trung 6
18.310
15.560
11.902
128
An Trung 7
18.310
15.560
11.902
129
An Trung 8
18.310
15.560
11.902
130
An Trung 9
22.070
18.760
14.346
131
An Trung 10
18.310
15.560
11.902
132
An Trung 11
18.310
15.560
11.902
133
An Trung 12
18.310
15.560
11.902
134
An Trung 14
18.310
15.560
11.902
135
An Trung 15
18.310
15.560
11.902
136
An Trung 16
18.310
15.560
11.902
137
An Trung Đông 1
27.510
18.620
15.710
12.430
10.130
23.380
15.827
13.354
10.566
8.611
17.882
12.103
10.212
8.080
6.585
138
An Trung Đông 2
30.460
25.890
19.799
139
An Trung Đông 3
30.460
25.890
19.799
140
An Trung Đông 4
30.460
25.890
19.799
141
An Trung Đông 5
30.460
25.890
19.799
142
An Trung Đông 6
30.460
25.890
19.799
143
An Vĩnh
21.810
16.340
14.780
10.410
8.660
18.540
13.889
12.563
8.849
7.361
14.177
10.621
9.607
6.767
5.629
144
An Xuân
28.340
24.090
18.421
145
An Xuân 1
17.160
14.590
11.154
146
An Xuân 2
17.160
14.590
11.154
147
Anh Thơ
20.560
17.480
13.364
148
Ấp Bắc
9.620
3.980
3.410
2.790
2.290
8.180
3.383
2.899
2.372
1.947
6.253
2.587
2.217
1.814
1.489
149
Âu Cơ
Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng
29.630
7.730
6.780
5.820
4.730
25.190
6.571
5.763
4.947
4.021
19.260
5.025
4.407
3.783
3.075
Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến kiệt 205 Âu Cơ
21.310
6.820
6.080
4.980
4.070
18.110
5.797
5.168
4.233
3.460
13.852
4.433
3.952
3.237
2.646
Đoạn từ kiệt 205 Âu Cơ đến giáp đoạn nối dài đường số 8
8.660
4.820
4.150
3.790
3.100
7.360
4.097
3.528
3.222
2.635
5.629
3.133
2.698
2.464
2.015
Đoạn từ đoạn nối dài đường số 8 đến giáp đường số 5
10.080
4.820
4.150
3.790
3.100
8.570
4.097
3.528
3.222
2.635
6.552
3.133
2.698
2.464
2.015
150
Âu Dương Lân
Đoạn 10,5m
9.010
7.660
5.857
Đoạn 7,5m
7.000
5.950
4.550
151
Bà Bang Nhãn
11.810
5.960
5.120
4.190
3.410
10.040
5.066
4.352
3.562
2.899
7.677
3.874
3.328
2.724
2.217
152
Ba Đình
Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai
53.970
32.880
24.000
21.720
17.460
45.870
27.948
20.400
18.462
14.841
35.081
21.372
15.600
14.118
11.349
Đoạn còn lại
47.230
25.080
21.800
18.380
15.180
40.150
21.318
18.530
15.623
12.903
30.700
16.302
14.170
11.947
9.867
153
Bá Giáng 1
7.470
6.350
4.856
154
Bá Giáng 2
7.470
6.350
4.856
155
Bá Giáng 3
7.470
6.350
4.856
156
Bá Giáng 4
7.470
6.350
4.856
157
Bá Giáng 5
7.430
6.320
4.830
158
Bá Giáng 6
7.430
6.320
4.830
159
Bá Giáng 7
7.430
6.320
4.830
160
Bá Giáng 8
7.430
6.320
4.830
161
Bá Giáng 9
7.430
6.320
4.830
162
Bá Giáng 10
7.430
6.320
4.830
163
Bá Giáng 11
7.450
6.330
4.843
164
Bá Giáng 12
7.450
6.330
4.843
165
Bá Giáng 14
7.450
6.330
4.843
166
Bà Huyện Thanh Quan
Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến Dương Thị Xuân Quý
37.210
31.630
24.187
Đoạn từ Dương Thị Xuân Quý đến Chế Lan Viên
31.490
16.060
13.870
11.390
9.330
26.770
13.651
11.790
9.682
7.931
20.469
10.439
9.016
7.404
6.065
Đoạn còn lại
27.130
16.060
13.870
11.390
9.330
23.060
13.651
11.790
9.682
7.931
17.635
10.439
9.016
7.404
6.065
167
Bạch Đằng
Đoạn từ Đống Đa đến Nguyễn Du
98.800
40.100
32.820
26.830
21.820
79.040
34.085
27.897
22.806
18.547
59.280
26.065
21.333
17.440
14.183
Đoạn từ Nguyễn Du đến Lê Duẩn
98.800
40.100
32.820
26.830
21.820
79.040
34.085
27.897
22.806
18.547
59.280
26.065
21.333
17.440
14.183
Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh
98.800
44.880
38.280
31.320
25.580
79.040
38.148
32.538
26.622
21.743
59.280
29.172
24.882
20.358
16.627
Đoạn từ đường 2 tháng 9 đến cầu Trần Thị Lý
98.800
79.040
59.280
168
Bạch Thái Bưởi
Đoạn 6,0m
16.370
13.910
10.641
Đoạn 5,5m
14.880
12.650
9.672
169
Bãi Sậy
17.340
14.740
11.271
170
Bát Nàn Công Chúa
11.780
10.010
7.657
171
Bàu Cầu 1
6.000
5.100
3.900
172
Bàu Cầu 2
6.000
5.100
3.900
173
Bàu Cầu 3
6.000
5.100
3.900
174
Bàu Cầu 4
6.000
5.100
3.900
175
Bàu Cầu 5
6.000
5.100
3.900
176
Bàu Cầu 6
6.000
5.100
3.900
177
Bàu Cầu 7
6.000
5.100
3.900
178
Bàu Cầu 8
6.000
5.100
3.900
179
Bàu Cầu 9
6.000
5.100
3.900
180
Bàu Cầu 10
6.000
5.100
3.900
181
Bàu Cầu 11
6.000
5.100
3.900
182
Bàu Cầu 12
6.000
5.100
3.900
183
Bàu Cầu 14
6.000
5.100
3.900
184
Bàu Cầu 15
6.000
5.100
3.900
185
Bàu Cầu 16
6.000
5.100
3.900
186
Bàu Cầu 17
6.000
5.100
3.900
187
Bàu Cầu 18
6.000
5.100
3.900
188
Bàu Cầu 19
6.000
5.100
3.900
189
Bàu Gia 1
9.020
7.670
5.863
190
Bàu Gia Thượng 1
9.820
6.860
5.970
4.860
3.950
8.350
5.831
5.075
4.131
3.358
6.383
4.459
3.881
3.159
2.568
191
Bàu Gia Thượng 2
9.820
8.350
6.383
192
Bàu Gia Thượng 3
9.820
8.350
6.383
193
Bàu Gia Thượng 4
10.920
9.280
7.098
194
Bàu Hạc 1
32.960
16.770
13.710
10.280
7.880
28.020
14.255
11.654
8.738
6.698
21.424
10.901
8.912
6.682
5.122
195
Bàu Hạc 2
30.360
25.810
19.734
196
Bàu Hạc 3
30.360
25.810
19.734
197
Bàu Hạc 4
30.360
25.810
19.734
198
Bàu Hạc 5
30.360
14.450
11.980
9.120
7.060
25.810
12.283
10.183
7.752
6.001
19.734
9.393
7.787
5.928
4.589
199
Bàu Hạc 6
32.960
16.770
13.710
10.280
7.880
28.020
14.255
11.654
8.738
6.698
21.424
10.901
8.912
6.682
5.122
200
Bàu Làng
24.250
10.200
8.230
6.950
4.870
20.610
8.670
6.996
5.908
4.140
15.763
6.630
5.350
4.518
3.166
201
Bàu Mạc 1
9.440
8.020
6.136
202
Bàu Mạc 2
9.440
8.020
6.136
203
Bàu Mạc 3
9.440
8.020
6.136
204
Bàu Mạc 4
9.440
8.020
6.136
205
Bàu Mạc 5
9.440
8.020
6.136
206
Bàu Mạc 6
9.440
8.020
6.136
207
Bàu Mạc 7
9.440
8.020
6.136
208
Bàu Mạc 8
9.440
8.020
6.136
209
Bàu Mạc 9
10.660
5.480
4.750
3.880
3.150
9.060
4.658
4.038
3.298
2.678
6.929
3.562
3.088
2.522
2.048
210
Bàu Mạc 10
8.590
7.300
5.584
211
Bàu Mạc 11
8.590
7.300
5.584
212
Bàu Mạc 12
9.660
5.480
4.750
3.880
3.150
8.210
4.658
4.038
3.298
2.678
6.279
3.562
3.088
2.522
2.048
213
Bàu Mạc 14
8.590
5.480
4.750
3.880
3.150
7.300
4.658
4.038
3.298
2.678
5.584
3.562
3.088
2.522
2.048
214
Bàu Mạc 15
8.590
5.480
4.750
3.880
3.150
7.300
4.658
4.038
3.298
2.678
5.584
3.562
3.088
2.522
2.048
215
Bàu Mạc 16
8.590
7.300
5.584
216
Bàu Năng 1
Đoạn từ Lý Thái Tông đến Đặng Minh Khiêm
15.210
12.930
9.887
Đoạn còn lại
13.830
7.440
6.390
5.230
4.270
11.760
6.324
5.432
4.446
3.630
8.990
4.836
4.154
3.400
2.776
217
Bàu Năng 2
15.210
12.930
9.887
218
Bàu Năng 3
16.610
14.120
10.797
219
Bàu Năng 4
15.210
12.930
9.887
220
Bàu Năng 5
15.210
12.930
9.887
221
Bàu Năng 6
15.210
12.930
9.887
222
Bàu Năng 7
14.800
12.580
9.620
223
Bàu Năng 8
14.800
12.580
9.620
224
Bàu Năng 9
14.800
12.580
9.620
225
Bàu Năng 10
14.800
12.580
9.620
226
Bàu Năng 11
15.350
7.650
6.550
5.360
4.530
13.050
6.503
5.568
4.556
3.851
9.978
4.973
4.258
3.484
2.945
227
Bàu Năng 12
13.820
11.750
8.983
228
Bàu Năng 14
13.820
11.750
8.983
229
Bàu Tràm 1
25.670
21.820
16.686
230
Bàu Tràm 2
25.670
21.820
16.686
231
Bàu Tràm 3
24.440
20.770
15.886
232
Bàu Tràm Trung
22.670
19.270
14.736
233
Bàu Trảng 1
17.130
8.430
6.470
5.350
4.500
14.560
7.166
5.500
4.548
3.825
11.135
5.480
4.206
3.478
2.925
234
Bàu Trảng 2
16.290
13.850
10.589
235
Bàu Trảng 3
17.220
14.640
11.193
236
Bàu Trảng 4
17.220
14.640
11.193
237
Bàu Trảng 5
16.290
8.430
6.470
5.350
4.500
13.850
7.166
5.500
4.548
3.825
10.589
5.480
4.206
3.478
2.925
238
Bàu Trảng 6
17.220
14.640
11.193
239
Bàu Trảng 7
15.890
8.430
6.470
5.350
4.500
13.510
7.166
5.500
4.548
3.825
10.329
5.480
4.206
3.478
2.925
240
Bàu Vàng 1
11.220
9.540
7.293
241
Bàu Vàng 2
11.220
9.540
7.293
242
Bàu Vàng 3
11.220
9.540
7.293
243
Bàu Vàng 4
11.200
9.520
7.280
244
Bàu Vàng 5
11.230
9.550
7.300
245
Bàu Vàng 6
11.240
9.550
7.306
246
Bắc Đẩu
40.250
20.480
17.480
14.240
11.590
34.210
17.408
14.858
12.104
9.852
26.163
13.312
11.362
9.256
7.534
247
Bắc Sơn
21.030
8.440
7.050
5.900
4.800
17.880
7.174
5.993
5.015
4.080
13.670
5.486
4.583
3.835
3.120
248
Bế Văn Đàn
Đoạn từ nhà số 02 đến nhà số 184
46.370
19.430
15.020
12.040
9.110
39.410
16.516
12.767
10.234
7.744
30.141
12.630
9.763
7.826
5.922
Đoạn còn lại
37.250
19.430
15.020
12.040
9.110
31.660
16.516
12.767
10.234
7.744
24.213
12.630
9.763
7.826
5.922
249
Bình An 1
21.260
18.070
13.819
250
Bình An 2
21.260
18.070
13.819
251
Bình An 3
21.260
18.070
13.819
252
Bình An 4
21.260
18.070
13.819
253
Bình An 5
21.260
18.070
13.819
254
Bình An 6
21.260
18.070
13.819
255
Bình Giã
10.460
8.890
6.799
256
Bình Hòa 1
13.300
11.310
8.645
257
Bình Hòa 2
13.300
11.310
8.645
258
Bình Hòa 3
13.300
11.310
8.645
259
Bình Hòa 4
15.450
13.130
10.043
260
Bình Hòa 5
13.300
11.310
8.645
261
Bình Hòa 6
13.300
11.310
8.645
262
Bình Hòa 7
13.300
11.310
8.645
263
Bình Hòa 8
13.300
11.310
8.645
264
Bình Hòa 9
13.300
11.310
8.645
265
Bình Hòa 10
18.020
15.320
11.713
266
Bình Hòa 11
16.050
13.640
10.433
267
Bình Hòa 12
16.050
13.640
10.433
268
Bình Hòa 14
13.560
6.880
6.060
4.940
4.030
11.530
5.848
5.151
4.199
3.426
8.814
4.472
3.939
3.211
2.620
269
Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)
4.310
3.360
2.890
2.360
1.930
3.660
2.856
2.457
2.006
1.641
2.802
2.184
1.879
1.534
1.255
270
Bình Minh 1
53.540
45.510
34.801
271
Bình Minh 2
47.900
40.720
31.135
272
Bình Minh 3
47.900
40.720
31.135
273
Bình Minh 4
98.800
79.040
59.280
274
Bình Minh 5
98.800
79.040
59.280
275
Bình Minh 6
98.800
79.040
59.280
276
Bình Minh 7
98.800
79.040
59.280
277
Bình Minh 8
98.800
79.040
59.280
278
Bình Minh 9
98.800
79.040
59.280
279
Bình Minh 10
98.800
79.040
59.280
280
Bình Thái 1
12.110
7.260
6.060
4.940
4.030
10.290
6.171
5.151
4.199
3.426
7.872
4.719
3.939
3.211
2.620
281
Bình Thái 2
11.010
7.260
6.060
4.940
4.030
9.360
6.171
5.151
4.199
3.426
7.157
4.719
3.939
3.211
2.620
282
Bình Thái 3
11.010
7.260
6.060
4.940
4.030
9.360
6.171
5.151
4.199
3.426
7.157
4.719
3.939
3.211
2.620
283
Bình Thái 4
7.990
6.540
5.730
4.670
3.810
6.790
5.559
4.871
3.970
3.239
5.194
4.251
3.725
3.036
2.477
284
Bình Than
29.700
11.740
10.110
8.730
6.800
25.250
9.979
8.594
7.421
5.780
19.305
7.631
6.572
5.675
4.420
285
Bùi Bỉnh Uyên
12.670
5.280
4.540
3.710
3.030
10.770
4.488
3.859
3.154
2.576
8.236
3.432
2.951
2.412
1.970
286
Bùi Cầm Hổ
6.000
5.100
3.900
287
Bùi Chát
8.810
5.480
4.750
3.880
3.150
7.490
4.658
4.038
3.298
2.678
5.727
3.562
3.088
2.522
2.048
288
Bùi Dương Lịch
19.410
11.690
9.890
8.120
6.650
16.500
9.937
8.407
6.902
5.653
12.617
7.599
6.429
5.278
4.323
289
Bùi Giáng
12.260
6.840
5.990
4.960
4.040
10.420
5.814
5.092
4.216
3.434
7.969
4.446
3.894
3.224
2.626
290
Bùi Huy Bích
14.570
12.380
9.471
291
Bùi Huy Đáp
6.000
5.100
3.900
292
Bùi Hữu Nghĩa
27.830
23.660
18.090
293
Bùi Kỷ
26.440
22.470
17.186
294
Bùi Lâm
Đoạn 5,5m
19.380
16.470
12.597
Đoạn 3,5m
16.810
14.290
10.927
295
Bùi Quốc Hưng
30.280
25.740
19.682
296
Bùi Tá Hán
32.270
13.240
11.380
9.310
7.580
27.430
11.254
9.673
7.914
6.443
20.976
8.606
7.397
6.052
4.927
297
Bùi Tấn Diên
11.212
9.530
7.288
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
298
Bùi Thế Mỹ
13.580
5.960
5.120
4.190
3.410
11.540
5.066
4.352
3.562
2.899
8.827
3.874
3.328
2.724
2.217
299
Bùi Thị Xuân
36.080
19.230
15.480
12.640
9.710
30.670
16.346
13.158
10.744
8.254
23.452
12.500
10.062
8.216
6.312
300
Bùi Viện
26.340
22.390
17.121
301
Bùi Vịnh
Đoạn 7,5m
14.160
7.270
6.300
5.140
4.170
12.040
6.180
5.355
4.369
3.545
9.204
4.726
4.095
3.341
2.711
Đoạn 5,5m
13.270
6.860
5.970
4.860
3.950
11.280
5.831
5.075
4.131
3.358
8.626
4.459
3.881
3.159
2.568
302
Bùi Xuân Phái
32.830
27.910
21.340
303
Bùi Xương Tự
12.040
6.880
6.060
4.940
4.030
10.230
5.848
5.151
4.199
3.426
7.826
4.472
3.939
3.211
2.620
304
Bùi Xương Trạch
13.660
6.920
5.640
4.620
3.770
11.610
5.882
4.794
3.927
3.205
8.879
4.498
3.666
3.003
2.451
305
B1 - Hồng Phước
11.660
9.910
7.579
306
Ca Văn Thỉnh
31.480
18.470
15.820
12.940
10.590
26.760
15.700
13.447
10.999
9.002
20.462
12.006
10.283
8.411
6.884
307
Cách Mạng Tháng 8
Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ
36.070
11.680
9.940
7.680
6.280
30.660
9.928
8.449
6.528
5.338
23.446
7.592
6.461
4.992
4.082
Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến Nguyễn Nhàn
30.560
9.080
7.840
6.400
5.230
25.980
7.718
6.664
5.440
4.446
19.864
5.902
5.096
4.160
3.400
Đoạn từ Nguyễn Nhàn đến Quốc lộ 1A
18.960
8.040
6.910
5.490
4.810
16.120
6.834
5.874
4.667
4.089
12.324
5.226
4.492
3.569
3.127
308
Cao Bá Đạt
6.000
5.100
3.900
309
Cao Bá Nhạ
22.280
18.940
14.482
310
Cao Bá Quát
34.400
29.240
22.360
311
Cao Hồng Lãnh
10.340
8.790
6.721
312
Cao Lỗ
20.130
17.110
13.085
313
Cao Sơn 1
12.320
10.470
8.008
314
Cao Sơn 1
11.700
9.950
7.605
315
Cao Sơn 3
11.700
9.950
7.605
316
Cao Sơn 4
11.670
9.920
7.586
317
Cao Sơn 5
11.670
9.920
7.586
318
Cao Sơn 6
11.670
9.920
7.586
319
Cao Sơn 7
11.670
9.920
7.586
320
Cao Sơn 8
11.670
9.920
7.586
321
Cao Sơn Pháo
Đoạn 28,5m
23.580
20.040
15.327
Đoạn 7,5m
16.100
8.440
7.050
5.900
4.800
13.690
7.174
5.993
5.015
4.080
10.465
5.486
4.583
3.835
3.120
322
Cao Thắng
55.840
24.040
20.530
16.790
13.740
47.460
20.434
17.451
14.272
11.679
36.296
15.626
13.345
10.914
8.931
323
Cao Xuân Dục
29.700
25.250
19.305
324
Cao Xuân Huy
26.440
22.470
17.186
325
Cầm Bá Thước
46.070
39.160
29.946
326
Cẩm Bắc 1
13.660
11.610
8.879
327
Cẩm Bắc 2
13.660
11.610
8.879
328
Cẩm Bắc 3
13.660
11.610
8.879
329
Cẩm Bắc 4
11.870
10.090
7.716
330
Cẩm Bắc 5
11.870
10.090
7.716
331
Cẩm Bắc 6
11.870
10.090
7.716
332
Cẩm Bắc 7
11.870
10.090
7.716
333
Cẩm Bắc 8
11.870
10.090
7.716
334
Cẩm Bắc 9
11.870
6.860
5.970
4.860
3.950
10.090
5.831
5.075
4.131
3.358
7.716
4.459
3.881
3.159
2.568
335
Cẩm Bắc 10
11.870
10.090
7.716
336
Cẩm Bắc 11
9.820
6.860
5.970
4.860
3.950
8.350
5.831
5.075
4.131
3.358
6.383
4.459
3.881
3.159
2.568
337
Cẩm Bắc 12
9.820
6.860
5.970
4.860
3.950
8.350
5.831
5.075
4.131
3.358
6.383
4.459
3.881
3.159
2.568
338
Cẩm Chánh 1
9.120
7.750
5.928
339
Cẩm Chánh 2
9.120
7.750
5.928
340
Cẩm Chánh 3
9.120
7.750
5.928
341
Cẩm Chánh 4
10.130
8.610
6.585
342
Cẩm Chánh 5
9.120
7.750
5.928
343
Cẩm Nam 1
8.670
7.370
5.636
344
Cẩm Nam 2
8.670
7.370
5.636
345
Cẩm Nam 3
8.670
7.370
5.636
346
Cẩm Nam 4
8.670
7.370
5.636
347
Cẩm Nam 5
8.670
7.370
5.636
348
Cẩm Nam 6
8.540
7.260
5.551
349
Cẩm Nam 7
8.540
7.260
5.551
350
Cẩm Nam 8
8.540
7.260
5.551
351
Cẩm Nam 9
8.670
7.370
5.636
352
Cần Giuộc
18.830
9.750
7.910
6.450
5.000
16.010
8.288
6.724
5.483
4.250
12.240
6.338
5.142
4.193
3.250
353
Cầu Đỏ - Túy Loan
Đoạn có vỉa hè
5.930
5.040
3.855
Đoạn không có vỉa hè
5.360
4.320
3.700
3.030
2.470
4.560
3.672
3.145
2.576
2.100
3.484
2.808
2.405
1.970
1.606
354
Cô Bắc
59.010
29.540
25.380
20.770
16.920
50.160
25.109
21.573
17.655
14.382
38.357
19.201
16.497
13.501
10.998
355
Cô Giang
59.410
26.830
23.060
18.870
15.370
50.500
22.806
19.601
16.040
13.065
38.617
17.440
14.989
12.266
9.991
356
Cổ Mân 1
21.850
18.570
14.203
357
Cổ Mân 2
21.850
18.570
14.203
358
Cổ Mân 3
21.850
18.570
14.203
359
Cổ Mân 4
19.500
16.580
12.675
360
Cổ Mân 5
19.500
16.580
12.675
361
Cổ Mân 6
19.500
16.580
12.675
362
Cổ Mân 7
18.170
15.440
11.811
363
Cổ Mân 8
18.670
15.870
12.136
364
Cổ Mân 9
20.000
17.000
13.000
365
Cổ Mân Cúc 1
7.280
6.190
4.732
366
Cổ Mân Cúc 2
7.280
6.190
4.732
367
Cổ Mân Cúc 3
7.280
6.190
4.732
368
Cổ Mân Cúc 4
7.280
6.190
4.732
369
Cổ Mân Lan 1
7.280
6.190
4.732
370
Cổ Mân Lan 2
7.280
6.190
4.732
371
Cổ Mân Lan 3
7.280
6.190
4.732
372
Cổ Mân Lan 4
7.280
6.190
4.732
373
Cổ Mân Mai 1
7.500
6.380
4.875
374
Cổ Mân Mai 2
7.500
6.380
4.875
375
Cổ Mân Mai 3
7.500
6.380
4.875
376
Cổ Mân Mai 4
7.500
6.380
4.875
377
Cổ Mân Mai 5
7.500
6.380
4.875
378
Cồn Dầu 1
8.550
7.270
5.558
379
Cồn Dầu 2
8.550
7.270
5.558
380
Cồn Dầu 3
8.550
7.270
5.558
381
Cồn Dầu 4
8.550
7.270
5.558
382
Cồn Dầu 5
8.550
7.270
5.558
383
Cồn Dầu 6
8.550
7.270
5.558
384
Cồn Dầu 7
8.550
7.270
5.558
385
Cồn Dầu 8
8.550
7.270
5.558
386
Cồn Dầu 9
8.550
7.270
5.558
387
Cồn Dầu 10
8.550
7.270
5.558
388
Cống Quỳnh
9.830
6.880
6.060
4.940
4.030
8.360
5.848
5.151
4.199
3.426
6.390
4.472
3.939
3.211
2.620
389
Cù Chính Lan
Đoạn từ Hà Huy tập đến Huỳnh Ngọc Huệ
37.250
13.870
11.080
9.460
7.330
31.660
11.790
9.418
8.041
6.231
24.213
9.016
7.202
6.149
4.765
Đoạn còn lại
29.390
11.950
9.650
8.250
6.280
24.980
10.158
8.203
7.013
5.338
19.104
7.768
6.273
5.363
4.082
390
Châu Thị Vĩnh Tế
53.280
16.310
13.940
11.430
9.380
45.290
13.864
11.849
9.716
7.973
34.632
10.602
9.061
7.430
6.097
391
Châu Thượng Văn
27.840
16.130
14.150
12.870
10.560
23.660
13.711
12.028
10.940
8.976
18.096
10.485
9.198
8.366
6.864
392
Châu Văn Liêm
32.140
15.200
13.030
11.770
10.630
27.320
12.920
11.076
10.005
9.036
20.891
9.880
8.470
7.651
6.910
393
Chế Lan Viên
25.500
16.060
14.540
11.940
9.780
21.680
13.651
12.359
10.149
8.313
16.575
10.439
9.451
7.761
6.357
394
Chi Lăng
98.800
36.290
29.420
24.020
19.650
79.040
30.847
25.007
20.417
16.703
59.280
23.589
19.123
15.613
12.773
395
Chơn Tâm 1
10.120
8.600
6.578
396
Chơn Tâm 2
10.120
6.620
5.860
4.800
3.910
8.600
5.627
4.981
4.080
3.324
6.578
4.303
3.809
3.120
2.542
397
Chơn Tâm 3
10.260
8.720
6.669
398
Chơn Tâm 4
10.260
8.720
6.669
399
Chơn Tâm 5
10.230
8.700
6.650
400
Chơn Tâm 6
10.230
8.700
6.650
401
Chơn Tâm 7
10.130
8.610
6.585
402
Chơn Tâm 8
10.130
6.620
5.860
4.800
3.910
8.610
5.627
4.981
4.080
3.324
6.585
4.303
3.809
3.120
2.542
403
Chơn Tâm 9
10.260
8.720
6.669
404
Chơn Tâm 10
10.260
8.720
6.669
405
Chơn Tâm 11
10.260
8.720
6.669
406
Chơn Tâm 12
10.260
8.720
6.669
407
Chu Cẩm Phong
14.300
12.160
9.295
408
Chu Huy Mân
Đoạn từ Ngô Quyền đến Phạm Văn Xảo
33.990
28.890
22.094
Đoạn từ Phạm Văn Xảo đến Khúc Thừa Dụ
28.464
24.190
18.502
Đoạn còn lại
24.520
20.840
15.938
409
Chu Lai
8.170
6.940
5.311
410
Chu Mạnh Trinh
26.440
22.470
17.186
411
Chu Văn An
68.770
25.810
23.380
20.040
17.170
58.450
21.939
19.873
17.034
14.595
44.701
16.777
15.197
13.026
11.161
412
Chúc Động
12.260
10.420
7.969
413
Chương Dương