UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 05/2019/QĐ-UBND Đồng Tháp, ngày 26 tháng 02 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 94/TTr-SXD ngày 18/01/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 3 năm 2019 và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3
Giao Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 4;
VPCP (I, II);
Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
TT/TU; TT/HĐND tỉnh; TT/UBND tỉnh;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Ban đảng, đoàn thể tỉnh;
Sở Tư pháp;
Công báo;
Lưu: VT, NC/ĐTXD.(MN)
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Hùng
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Áp dụng bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trong các trường hợp sau:
1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật.
4. Định giá tài sản cố định.
5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại
Điều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối với loại nhà và vật kiến trúc khi áp dụng Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được chủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định.
3. Đối với loại nhà và vật kiến trúc không có trong quy định này thì căn cứ vào thực tế xây dựng để lập dự toán và tính toán đơn giá.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Nhà trong phạm vi quy định này bao gồm: Nhà ở; nhà vệ sinh độc lập; nhà kho, xưởng sản xuất; nhà dưới cấp IV.
2. Nhà ở liền kề: Loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
3. Nhà ở độc lập: Loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt. Có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng trung bình.
4. Nhà biệt thự: Là nhà ở riêng biệt có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất 3 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất.
5. Gỗ nhóm III: Là các loại gỗ thuộc nhóm III của Bảng phân loại gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp.
Điều 4
Đơn vị áp dụng, phương pháp xác định
1. Đơn vị áp dụng
a) Đối với nhà: Đơn vị áp dụng là m 2 sàn (bằng tổng diện tích tầng trệt và các tầng lầu) của ngôi nhà. Nếu cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m 2 sàn.
Riêng đối với nhà trệt có gác lửng bằng gỗ đã nêu tại Điểm c Khoản 4 Phụ lục 1 của Quy định này, đơn vị áp dụng là m 2 thực tế của gác lửng.
b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m 2 ) hoặc thể tích (m 3 ) hoặc cái.
2. Phương pháp xác định
a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường.
b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng hoặc cái theo quy định của bảng giá nêu tại
Điều 9 Quy định này. Diện tích hàng rào tính bằng chiều dài hàng rào nhân chiều cao hàng rào; chiều cao hàng rào kiên cố tính từ mặt trên đà kiềng đến đỉnh hàng rào; chiều cao hàng rào lưới B40 hoặc kẽm gai tính bằng chiều cao lưới B40 hoặc kẽm gai và cộng chiều cao tường xây lửng (nếu có). Đối với mộ chỉ tính phần mộ; phần nhà mồ (nếu có) được tính riêng, có thể áp dụng đơn giá vật kiến trúc để tính.
c) Đơn giá cát san lấp mặt bằng: Tính bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng theo quy định hiện hành trên cơ sở đơn giá cát san lấp tại mỏ khai thác (do liên sở Tài chính - Xây dựng công bố) cộng đơn giá vận chuyển cát san lấp mặt bằng và đơn giá bơm cát do Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố.
d) Bảng giá tại
Chương II Quy định này là chi phí xây dựng bao gồm cả hệ thống cấp thoát nước, cấp điện trong nhà và đã có thuế giá trị gia tăng (VAT) .
Chương II
Điều 5
Bảng giá nhà ở (kèm Phụ lục 1).
Điều 6
Bảng giá nhà vệ sinh độc lập (kèm Phụ lục 2).
Điều 7
Bảng giá nhà kho, xưởng sản xuất (kèm Phụ lục 3).
Điều 8
Bảng giá nhà tạm dưới cấp IV (kèm Phụ lục 4).
Điều 9
Bảng giá vật kiến trúc (kèm Phụ lục 5).
Chương III
Điều 11
Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính theo dõi biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 12
Xử lý chuyển tiếp
1. Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực.
2. Đối với các hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Hùng