QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015, có
xét đến năm 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến các Bộ, ngành và địa phương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển ngành Thép Việt Nam phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và ngành công nghiệp của cả nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và lộ trình hội nhập của Việt Nam.
b) Xây dựng và phát triển ngành Thép Việt Nam thành một ngành công nghiệp quan trọng, bảo đảm phát triển ổn định và bền vững, giảm thiểu sự mất cân đối giữa sản xuất gang, phôi thép với sản xuất thép thành phẩm, giữa sản phẩm thép dài với sản phẩm thép dẹt.
c) Xây dựng ngành Thép Việt Nam với công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên của đất nước, bảo đảm hài hoà với bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn phát triển ngành Thép.
d) Coi trọng và khuyến khích các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế trong nước liên kết, hợp tác với nước ngoài đầu tư xây dựng một số tổ hợp mỏ - luyện kim, nhà máy thép liên hợp và nhà máy cán các sản phẩm thép dẹt quy mô lớn.
2.
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu phát triển tổng thể của ngành Thép Việt Nam là đáp ứng tối đa nhu cầu về các sản phẩm thép của nền kinh tế, tăng cường xuất khẩu, cụ thể như sau:
Mục tiêu xuất khẩu trên có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình cụ thể, nhằm đảm bảo bình ổn thị trường trong nước.
Điều 2
Tổ chức thực hiện quy hoạch
1 . Bộ Công thương:
Là cơ quan quản lý nhà nước về ngành Thép, có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình đầu tư, sản xuất kinh doanh của ngành Thép theo Quy hoạch được duyệt. Định kỳ tổ chức cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan nghiên cứu hoàn thiện và đề xuất cơ chế, chính sách, công cụ mới trong việc:
+ Bảo vệ hiệu quả sản xuất thép trong nước trước sự cạnh tranh của sản phẩm thép nước ngoài phù hợp với các cam kết hội nhập của Việt Nam;
+ Tăng cường công tác quản lý thị trường chống hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại; phát triển và xã hội hoá hệ thống phân phối thép góp phần bình ổn thị trường thép;
+ Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ hoạt động tìm kiếm và phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm gang thép.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương kêu gọi hợp tác đầu tư phát triển các dự án trọng điểm của ngành thép như mỏ quặng sắt Thạch Khê và nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh. Định hướng và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án nằm trong Quy hoạch này.
3 . Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, hoàn thiện và đề xuất các cơ chế, chính sách tài chính, chính sách thuế xuất nhập khẩu nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển và cơ cấu lại ngành Thép.
4. Bộ Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương trong việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải, đặc biệt là đường sắt và cảng biển, hỗ trợ phát triển hạ tầng cho công nghiệp thép tại Lào Cai, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ngãi và một số địa phương khác.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực luyện kim theo hướng tiếp thu, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của thế giới; hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ sản xuất phôi và thép chế tạo một cách hiệu quả.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quặng sắt và các khoáng chất trợ dung; chỉ đạo và tăng cường đầu tư cho hoạt động điều tra đánh giá, thăm dò quặng sắt và các khoáng chất trợ dung theo quy hoạch được duyệt;
Tạo điều kiện thuận lợi trong cấp phép các hoạt động khoáng sản liên quan đến Quy hoạch phát triển ngành Thép.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Chỉ đạo việc thực hiện đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất thép trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này;
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan: tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; xử lý và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, khó khăn cho các nhà đầu tư và các cơ sở sản xuất thép trên địa bàn.
8. Hiệp hội Thép Việt Nam:
Thực hiện vai trò cầu nối liên kết, đại diện cho các doanh nghiệp trong ngành Thép với các cơ quan quản lý nhà nước;
Chủ động đề xuất và tham gia với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách phát triển; phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, đặc biệt, trong quá trình hội nhập quốc tế.
Điều 3 . Quyết định này thay thế Quyết định số 134/2001/QĐ-TTG ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.