QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định đơn giá tính thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 655/TTr-SNN ngày 07 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá tính thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2
Quy định này áp dụng cho một số thiệt hại cơ bản do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh. Đối với các tài sản, vật chất chưa quy định trong Quyết định này, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị căn cứ mức độ thiệt hại, thời điểm xảy ra thiên tai, giá thị trường tại địa phương để tính giá trị thiệt hại.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định khung đơn giá tính thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Đơn giá tính thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND
ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định đơn giá tính thiệt hại về cơ sở vật chất (nhà cửa, tài sản; công trình hạ tầng...) ; cây trồng, vật nuôi và thủy sản bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La phục vụ công tác thống kê, tổng hợp thiệt hại và làm cơ sở để xác định giá trị thiệt hại.
2. Các loại thiên tai áp dụng tính thiệt hại theo Quy định này được quy định tại Khoản 1,
Điều 3, Luật Phòng, chống thiên tai và các loại thiên tai khác được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 3
Nguyên tắc tính thiệt hại
1. Thiệt hại hoàn toàn: Đơn giá tính thiệt hại bằng 100% đơn giá theo Phụ lục kèm theo Quy định này.
2. Thiệt hại rất nặng
Đơn giá tính thiệt hại bằng 70% đơn giá theo Phụ lục kèm theo Quy định này. Trường hợp nhà ở bị tốc mái, thủng mái 100%, nhà gỗ tre nứa bị siêu vẹo do lốc xoáy mưa đá, nhà bị hư hỏng phải tháo dỡ làm lại có tận dụng lại vật liệu tính theo mức thiệt hại rất nặng.
3. Thiệt hại nặng: Đơn giá tính thiệt hại bằng 50% đơn giá theo Phụ lục kèm theo Quy định này.
4. Thiệt hại một phần: Đơn giá tính thiệt hại bằng 30% đơn giá theo Phụ lục kèm theo Quy định này.
5. Thiệt hại các thiết bị giáo dục ở điểm/ trường; thuốc, vật tư, máy móc và thiết bị y tế; trang thiết bị tại công trình văn hóa; hạt giống, lương thực, thức ăn chăn nuôi, vật tư phục vụ chăn nuôi; khoáng sản, sản phẩm công nghiệp… do các đơn vị có thiệt hại tự thống kê, tính toán theo đơn giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại.
6. Thiệt hại về xây dựng
Công trình đang thi công: Đơn giá tính thiệt hại áp dụng đơn giá trúng thầu của gói thầu bị thiệt hại.
Vật liệu xây dựng: Đơn giá tính thiệt hại áp dụng đơn giá trong Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La của sở Xây dựng tại thời điểm xảy ra thiệt hại.
7. Thiệt hại về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: Giá trị thiệt hại do các đơn vị quản lý tự thống kê, tính toàn theo các quy định hiện hành về quản lý di sản văn hóa.
8. Thiệt hại về máy móc, trang thiết bị thông tin; máy móc, thiết bị công nghiệp; máy móc, thiết bị xây dựng; trạm biến áp;… giá trị thiệt hại do các đơn vị có thiệt hại tự thống kê, tính toán theo sổ sách theo dõi tài sản của đơn vị.
Điều 4
Chi tiết đơn giá áp dụng tính toán thiệt hại
1. Đơn giá tính thiệt hại về nhà ở: Theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.
2. Đơn giá tính thiệt hại về cơ sở hạ tầng: Theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.
3. Đơn giá tính thiệt hại về nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản: Theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.
Chương III
Điều 5
Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này; đồng thời thực hiện nhiệm vụ tổng hợp chung thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh báo cáo Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, tổng hợp và đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục số 01
ĐƠN GIÁ TÍNH THIỆT HẠI VỀ NHÀ Ở,
VẬT KIẾN TRÚC HỘ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
STT
Danh mục công trình
Đơn vị tính
Đơn giá
I
Nhà cửa
1
Nhà kiên cố: khung bê tông cốt thép chịu lực, sàn mái bê tông cốt thép
Đồng/m 2 (sàn)
4.175.000
2
Nhà bán kiên cố: tường gạch 110mm, mái lợp Fibrôximăng hoặc lợp ngói, nền lát gạch hoa
Đồng/m 2 (xây dựng)
2.720.000
3
Nhà thiếu kiên cố: Nhà cột gỗ, lợp Fibrôximăng, thưng gỗ, sàn gỗ,
Đồng/m 2 (xây dựng)
1.005.000
4
Nhà đơn sơ: Nhà tranh tre
Đồng/m 2 (xây dựng)
304.000
II
Công trình phụ - vật kiến trúc
1
Tường rào xây gạch
Đồng/m 2
422.000
2
Tường rào kết hợp cọc và lưới thép
Đồng/m 2
169.000
3
Kè xây bằng gạch
Đồng/m 3
1.820.000
4
Kè xây bằng đá
”
1.339.000
5
Kè xếp khan bằng đá
”
900.000
6
Trụ cổng xây gạch chỉ 330 x 330 mm, trát vữa quét nước xi măng hoặc vôi ve
Đồng/trụ
1.413.000
7
Cổng sắt
Đồng/m 2 cổng
852.000
Phụ lục số 02
ĐƠN GIÁ TÍNH THIỆT HẠI VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
(Kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
STT
Danh mục công trình
Đơn vị tính
Đơn giá
I
Thiệt hại về thủy lợi
1
Kênh mương bị sạt, trôi, hư hỏng
1.1
Kênh bê tông mặt cắt (0.5 x 0.5)m
Đồng/m dài
1.114.070
1.2
Đất vùi lấp kênh mương
Đồng/m 3
155.000
2
Công trình kè bị hư hỏng
2.1
Kè sông, suối biên giới
Đồng/m dài
45.000.000
2.2
Kè sông, suối nội địa
”
20.000.000
2.3
Đất sạt lở
Đồng/m 3
330.000
3
Công trình trên kênh bị hư hỏng
3.1
Cầu máng
Đồng/m
2.700.000
3.2
Cống, bể lắng cát, tràn qua kênh
Đồng/cái
15.000.000
4
Đập thủy lợi bị vỡ, hư hỏng
4.1
Sạt mái đập đất
Đồng/m 3
550.000
4.2
Đập tạm (xếp đá, đắp đất)
Đồng/ m 3
165.000
4.3
Đập bê tông trọng lực
Đồng/m 3
3.270.000
5
Cống xây có nắp đậy bằng bê tông cốt thép
Đồng/m dài
1.394.000
6
Rọ đá 2m 3
Đồng/rọ
864.000
7
Rọ đá 1m 3
Đồng/rọ
500.000
8
Cọn nước (bao gồm cả chi phí làm phai dâng, mương dẫn dòng vào cọn nước)
Đồng/m đường kính
1.500.000
II
Thiệt hại về giao thông
1
Sạt lở đất taluy dương
Đồng/m 3
50.000
2
Sạt lở đá taluy dương
Đồng/m 3
500.000
3
Bùn tràn lấp rãnh đường
Đồng/m 3
250.000
4
Mặt đường bê tông nhựa bị hư hỏng
Đồng/m 2
450.000
5
Mặt đường láng nhựa bị hư hỏng
Đồng/m 2
350.000
6
Mặt đường bê tông xi măng bị hư hỏng
Đồng/m 2
650.000
7
Sạt lở taluy âm
Đồng/m
15.000.000
8
Rãnh dọc bị hư hỏng
Đồng/m
800.000
9
Cống thoát nước ngang đường
Đồng/m
8.000.000
10
Biển báo
Đồng/cái
2.200.000
11
Hộ lan
Đồng/m
1.200.000
12
Cầu bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m
Đồng/m 2
17.700.000
III
Thiệt hại về công trình nước sạch
1
Công trình cấp nước bị hư hỏng
Đồng/hộ
12.000.000
2
Đường ống thép bị cuốn trôi
Đồng/m dài
250.000
3
Đường ống HDPE bị cuốn trôi
Đồng/m dài
85.000
IV
Thiệt hại về công trình hạ tầng khác
1
Trụ sở cơ quan, trạm y tế, phòng học
Đồng/m 2
3.754.000
2
Nhà công vụ, nhà giáo viên, nhà bán trú cho học sinh, nhà văn hóa thôn
Đồng/m 2
2.992.000
3
Chợ trung tâm thương mại bị hư hỏng
Đồng/m 2
1.986.545
4
Nhà kho, phân xưởng bị thiệt hại
Đồng/m 2
1.986.545
V
Thiệt hại về thông tin liên lạc
1
Máy phát FM 100W
Đồng/máy
68.200.000
2
Máy phát FM 50W
Đồng/máy
55.000.000
3
Bộ thu tín hiệu
Đồng/bộ
1.980.000
4
Loa nén phát thanh
Đồng/cái
825.000
5
Anten
Đồng/chiếc
3.300.000
6
Dây Fidơ
Đồng/m
120.000
7
Máy phát hình
Đồng/máy
25.000.000
8
Bộ lưu điện
Đồng/bộ
3.300.000
9
Cột bê tông treo cáp
Đồng/cột
2.700.000
10
Dây cáp quang
Đồng/m
28.000
VI
Thiệt hại về công nghiệp
1
Cột điện cao thế bị đổ, gãy
Đồng/cột
15.700.000
2
Cột điện hạ thế bị đổ, gãy
Đồng/cột
2.900.000
3
Dây điện 35 KVA bị đứt
Đồng/m
1.100.000
4
Dây điện 0,4KVA bị đứt
Đồng/m
650.000
5
Trạm biến áp (đơn giá tính cho 1KVA)
Đồng/KVA
2.800.000
6
Nhà xưởng, công trình công nghiệp bị thiệt hại
Đồng/m 2
1.757.000
Phụ lục số 03
ĐƠN GIÁ TÍNH THIỆT HẠI VỀ NÔNG,
LÂM NGHIỆP CHĂN NUÔI THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
STT
Danh mục
Đơn vị tính
Đơn giá
I
Thiệt hại về nông, lâm nghiệp
1
Lúa (bao gồm cả lúa lai và lúa thuần)
Đồng/m 2
4.500
2
Mạ (bao gồm cả mạ lúa lai và lúa thuần)
Đồng/m 2
3.000
3
Lúa nương
Đồng/m 2
1.900
4
Diện tích lúa ruộng bị xói lở, vùi lấp
Đồng/m 2
1.500
5
Ngô
Đồng/m 2
2.900
6
Sắn giống địa phương
Đồng/m 2
1.700
7
Khoai lang
Đồng/m 2
2.500
8
Lạc, Vừng
Đồng/m 2
3.200
9
Đậu tương, đậu xanh
Đồng/m 2
4.000
10
Cây thực phẩm khác
Đồng/m 2
1.500
11
Rau màu
Đồng/m 2
6.600
12
Hoa màu
Đồng/m 2
18.000
13
Cây Mía
Đồng/m 2
5.000
14
Cây Dứa đang ra quả chưa cho thu hoạch
Đồng/cây
4.700
15
Cây Chuối thân cao từ 1m trở lên
Đồng/cây
35.000
16
Cây Đu đủ đã cho thu hoạch
Đồng/cây
45.000
17
Cây Chè đã cho thu hoạch từ 5 - 10 năm
Đồng/m 2
17.500
18
Cây Cà phê đã cho thu hoạch từ 5 - 10 năm
Đồng/m 2
13.500
19
Cây Nhãn, Xoài, Bơ đã cho thu hoạch từ 5 - 10 năm
Đồng/cây
700.000
20
Cây Mận, Mơ, Đào đã cho thu hoạch trên 10 năm
Đồng/cây
780.000
21
Cây Chanh leo đã cho thu hoạch trên 2 năm
Đồng/cây
307.000
22
Cây bóng mát, cây xanh đô thị bị đổ, gãy
Đồng/cây
636.700
23
Diện tích rừng bị thiệt hại (Bao gồm rừng trồng phân tán và rừng trồng tập trung)
Đồng/m 2
10.494
24
Cây giống lâm nghiệp bị thiệt hại
Đồng/cây
1.245
II
Thiệt hại về chăn nuôi
1
Trâu, bò, ngựa (Từ 12 tháng tuổi trở lên)
Đồng/con
20.000.000
2
Trâu, bò, ngựa (Từ 1 - 12 tháng tuổi)
Đồng/con
10.000.000
3
Nai, hươu, dê (Từ 12 tháng tuổi trở lên)
Đồng/con
2.600.000
4
Nai, hươu, dê (Từ 1 - 12 tháng tuổi)
Đồng/con
1.300.000
5
Lợn đến 28 ngày tuổi
Đồng/con
700.000
6
Lợn trên 28 ngày tuổi (Bình quân)
Đồng/con
2.000.000
7
Gia cầm đến 28 ngày tuổi
Đồng/con
35.000
8
Gia cầm trên 28 ngày tuổi (Bình quân)
Đồng/con
100.000
9
Chuồng nuôi gia súc xây gạch, nền láng xi măng, mái lợp ngói hoặc lợp Proximămg
Đồng/m 2
612.000
10
Chuồng nuôi ghép tre, ghép gỗ nền láng xi măng; mái Proximămg
Đồng/m 2
393.000
11
Chuồng nuôi ghép tre, ghép gỗ nền láng xi măng; mái tranh
Đồng/m 2
140.000
III
Thiệt hại về thủy sản
1
Diện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa
Đồng/m 2
15.000
2
Lồng khung sắt, mặt ghép bằng sắt
Đồng/m 3
400.000
3
Lồng khung sắt, mặt ghép bằng gỗ
Đồng/m 3
350.000
4
Lồng khung gỗ, mặt ghép bằng gỗ
Đồng/m 3
330.000
5
Lồng khung gỗ, mặt ghép bằng tre
Đồng/m 3
165.000
Ghi chú:
Đối với các tài sản, vật chất chưa có trong các Phụ biểu; các cơ quan, đơn vị căn cứ mức độ thiệt hại, thời điểm xảy ra thiên tai, đơn giá tại địa phương để ước tính giá trị thiệt hại.