NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Gi á ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định s ố 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 5342/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định Ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
TT
Vùng và biện pháp công trình
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
(1.000 đồng/ha/vụ)
1
Vùng miền núi
Tưới tiêu bằng động lực
1.811
Tưới tiêu bằng trọng lực
1.267
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.539
2
Vùng trung du
Tưới tiêu bằng động lực
1.433
Tưới tiêu bằng trọng lực
1.003
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.218
3
Vùng đồng bằng
Tưới tiêu bằng động lực
1.646
Tưới tiêu bằng trọng lực
1.152
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.399
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
TT
Các đối tượng dùng nước
Đơn vị tính
Giá cụ thể theo các biện pháp công trình
Bơm đi ệ n
Hồ đập, kênh cống
1
Cấp nước cho chăn nuôi
đồng/m 3
1.320
900
2
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
đồng/m 3
840
600
đồng/m 2 mặt thoáng/năm
250
3
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
đồng/m 3
1.020
840
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m 3 ) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính Phủ và Ủy ban dân tộc, trong đó: Vùng miền núi: 218 xã; Vùng trung du: 26 xã; Vùng đồng bằng: 33 xã (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm) .
Điều 2
Giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại
Điều 1 Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XVIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC XÃ VÙNG MIỀN NÚI, VÙNG TRUNG DU, VÙNG ĐỒNG BẰNG THEO QUYẾT ĐỊNH PHÂN VÙNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN DÂN TỘC
(Kèm theo Nghị quyết số: 1 2/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
STT
Huyện, thành, thị
Tổng số xã
Vùng Đồng bằng
Vùng Trung du
Vùng Miền núi
Số lượng xã
Tên xã
S ố lượng xã
Tên xã
Số lượng xã
Tên xã
1
Thành phố Việt Trì
23
18
Các xã còn lại.
1
Hùng Lô.
4
Hy Cương, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức.
2
Thị xã Phú Thọ
10
4
Hùng Vương, Âu Cơ, Phong Châu, Trường Thịnh.
4
Văn Lung, Hà Lộc, Thanh Minh, Thanh Vinh.
2
Hà Thạch, Phú Hộ.
3
Huyện Lâm Thao
14
11
Các xã còn lại.
0
3
Tiên Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng Sơn.
4
Huyện Phù Ninh
19
0
3
Vĩnh Phú, Tử Đà, Bình Bộ.
16
Các xã còn lại.
5
Huyện Tam Nông
20
0
3
Vực Trường, Hồng Đà, Tam Cường.
17
Các xã còn lại.
6
Huyện Thanh Thủy
15
0
4
Đoan Hạ, Đồng Luận, Bảo Yên, Xuân Lộc.
11
Các xã còn lại.
7
Huyện Cẩm Khê
31
0
5
Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù.
26
Các xã còn lại.
8
Huyện Yên Lập
17
0
0
17
Toàn huyện
9
Huyện Thanh Sơn
23
0
0
23
Toàn huyện
10
Huyện Tân Sơn
17
0
0
17
Toàn huyện
11
Huyện Thanh Ba
27
0
5
Đỗ Xuyên, Đỗ Sơn, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển.
22
Các xã còn lại.
12
Huyện Đoan Hùng
28
0
0
28
Toàn huyện
13
Huyện Hạ Hòa
33
0
1
Vụ Cầu
32
Các xã còn lại.
Tổng cộng:
277
33
26
218