QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG 2.2, KHOẢN 2, ĐIỀU 4, QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016-2020 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 201/2015/NQ-HĐND NGÀY 22/12/2015, NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2018/NQ-HĐND NGÀY 09/7/2018 CỦA HĐND TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2018/QĐ-UBND NGÀY 17/12/2018 CỦA UBN D TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; C ă n c ứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp l uật ngày 22 tháng 6 năm 2 01 5
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 n ă m 2015; C ă n cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2 01 4/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 n ă m 2014 của Chính ph ủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đ ấ t đai; C ă n cứ Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐN D ngày 22 tháng 12 n ă m 2015 của HĐND tỉnh về m ộ t s ố cơ chế , ch í nh sách h ỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp t ỉn h giai đoạn 2016-2020; C ă n cứ Nghị quyết số 11/2018 / NQ-HĐN D ng à y 09 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh về sửa đ ổ i, bổ sung điểm b Khoản 1
Điều 1 Nghị quyết s ố 201/20 1 5/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của HĐN D t ỉ nh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp v à Phát triển nông thôn tại tờ trình số 45/TTr-SNN&PTNT ngày 21 tháng 3 năm 2019 và Báo c á o thẩm định của Sở Tư pháp tại v ă n b ả n s ố 53/BC-STP ngày 21 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung nộ i dung 2 . 2, Khoản 2,
Điều 4, Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành n ô ng nghiệp tỉnh Vĩnh Ph ú c giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015, Nghị quyết số 1 1 /2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nh ư sau:
“2.2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển m ồ mả trên đất dồn thửa, đ ổ i ruộng về nghĩa trang: Hỗ trợ theo số lượng thực tế; mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách tỉnh:
a) Đối với mộ có người nhận: Mộ đã c ả i táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 2.200 . 000 đồng/ng ô i mộ;
b) Đối với mộ chưa có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉ nh h ỗ trợ 1.200.000 đồng/ngôi mộ;
c ) Đối với mộ xây (bao gồm cả mộ có người nhận và chưa c ó người nhận) , ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.500.000 đồng/ngôi mộ.
Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách t ỉ nh nêu trên, đề nghị UBND cấp huyện và UBND c ấ p xã xem xét hỗ trợ thêm theo khả năng ngân s á ch từng cấp .”
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
2. Chánh văn phòng Ủ y ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./ .