QUYẾT ĐỊNH Về chức năng nhiệm vụ , quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Gia Lai; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn về nông nghiệp và phát triển nông thôn của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Liên Bộ Nông nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Vị trí, chức năng: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương về nghành và lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai thực hiện theo quy định tại mục II, phần I của Thông tư liên tịch 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Liên Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.
Điều 3
Tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai:
1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và Phó giám đốc
2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở
2.1 Văn phòng;
2.2. Thanh tra;
2.3. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
2.4. Phòng Tổ chức cán bộ;
2.5. Phòng Nông nghiệp;
2.6. Phòng Quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản.
3. Các đơn vị hành chính trực thuộc Sở:
3.1. Chi cục Lâm nghiệp;
3.2. Chi cục Kiểm lâm;
3.3. Chi cục Thú y;
3.4. Chi cục Bảo về thực vật;
3.5. Chi cục Phát triển nông thôn;
3.6. Chi cụcThủy lợi - Thủy sản.
4. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:
4.1. Trung tâm Khuyến nông;
4.2. Trung tâm Nghiên cứu giống cây trồng;
4.3. Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn;
4.4. Trung tâm Giống vật nuôi;
4.5. Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ;
4.6. Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Grai;
4.7. Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê;
4.8. Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang;
4.9. Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra;
4.10. Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch;
4.11. Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur;
4.12. Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê;
4.13. Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn;
4.14. Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai;
4.15. Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố;
4.16. Ban quản lý rừng phòng hộ Ayun Pa;
4.17. Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai;
4.18. Ban quản lý rừng phòng hộ Xã Nam;
4.19. Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai;
4.20. Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly;
4.21. Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh;
4.22. Ban quản lý rừng phòng hộ Ya Hội;
4.23. Ban quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ;
4.24. Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa;
4.25. Ban quản lý Dự án đầu tư và xây dựng công trình thủy lợi;
4.26. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng.
5. Biên chế của Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hàng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Sở theo đúng quy định (nếu tổ chức lại các đợn vị này hoặc thành lập mới).
Điều 4
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thực hiện theo quy định tại mục I và mục II, phần II của Thông tư liên tịch 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Liên Bộ Nông nghiệp và Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân các huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 5
Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai.
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.