QUYẾT ĐỊNH Quy đị nh đị nh m ứ c x â y d ự ng, ph â n b ổ d ự to á n và quy ế t to á n kinh ph í đố i v ớ i nhi ệ m v ụ khoa h ọ c v à c ô ng ngh ệ có s ử d ụ ng ng â n s á ch nh à n ướ c tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh D ươ ng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c chính quyền địa phương ng à y 19 tháng 6 năm 2015; C ă n c ứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; C ă n c ứ Lu ậ t Khoa h ọ c v à c ô ng ngh ệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 08/2014/N Đ -CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t v à h ướ ng d ẫ n thi h à nh m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t Khoa h ọ c v à C ô ng ngh ệ ; C ă n c ứ Th ô ng t ư liên t ị ch s ố 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ng à y 22 tháng 4 năm 2015 c ủ a Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ h ướ ng d ẫ n đị nh m ứ c x â y d ự ng, ph â n b ổ d ự to á n v à quy ế t to á n kinh ph í đố i v ớ i nhi ệ m v ụ khoa h ọ c v à c ô ng ngh ệ c ó s ử d ụ ng ng â n s á ch nh à n ướ c; C ă n c ứ Thông t ư s ố 109/2016/TT-BTC ng à y 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy đị nh l ậ p d ự to á n, qu ả n l ý , s ử d ụ ng v à quy ế t to á n kinh ph í th ự c hi ệ n c á c cu ộ c đ i ề u tra th ố ng k ê , t ổ ng đ i ề u tra th ố ng k ê qu ố c gia; C ă n c ứ Thông t ư s ố 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề ngh ị c ủ a Giám đốc S ở Khoa h ọ c v à C ô ng ngh ệ t ạ i T ờ tr ì nh s ố 13/TTr-SKHCN ng à y 24 tháng 4 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ph ạ m vi đ i ề u ch ỉ nh và đố i t ượ ng á p d ụ ng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
a) Đề án khoa học cấp tỉnh;
b) Đề tài KH&CN cấp tỉnh;
c) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;
d) Dự án KH&CN cấp tỉnh;
đ) Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh;
e) Dự án KH&CN cấp cơ sở;
g) Đề tài KH&CN cấp cơ sở;
Điều 2
Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
Thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3
Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN
1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: áp dụng 100% mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: áp dụng 80% mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ;
3. Ngoài các nội dung trên, một số định mức chi khác được quy định cụ thể như sau:
a) Định mức chi hoạt động của các Hội đồng
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung định mức
chi tối đa (đồng)
Nhiệm vụ cấp tỉnh
Nhiệm vụ cấp cơ sở
1
Chi họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở xác định danh mục nhiệm vụ
Hội đồng
Chủ tịch hội đồng
1.000.000
800.000
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
800.000
640.000
Thư ký hành chính
300.000
240.000
Đại biểu được mời tham dự
200.000
160.000
2
Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN
2.1
Chi họp Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN
Hội đồng
Chủ tịch hội đồng
1.500.000
1.200.000
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
1.000.000
800.000
Thư ký hành chính
300.000
240.000
Đại biểu được mời tham dự
200.000
160.000
2.2
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu nhận xét đánh giá/hồ sơ
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
500.000
400.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
700.000
560.000
3
Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tổ trưởng
nhiệm vụ
1.200.000
Thành viên
800.000
Thư ký hành chính
240.000
Đại biểu được mời tham dự
200.000
b) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Thực hiện theo mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
c) Công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích:
Nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (đã được cấp bằng) được thanh toán trực tiếp tại Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ của tỉnh theo quy định của Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh.
4. Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4
Quy định này là cơ sở để các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan căn cứ thực hiện.
Khi có thay đổi các nội dung của định mức, giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc công bố các văn bản điều chỉnh; đồng thời, hướng dẫn việc thực hiện các định mức này.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2019./.