QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 20 15
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 197/TTr-SNN ngày 02 tháng 5 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La (có các Phụ lục về đơn giá bồi thường, hỗ trợ và nguyên tắc, phương pháp áp dụng kèm theo).
Điều 2
Xử lý những trường hợp phát sinh
Trong từng dự án cụ thể, đối với hạng mục cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp, thủy sản không có trong quy định tại Quyết định này, UBND tỉnh giao UBND cấp huyện chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm tính toán áp dụng đơn giá bồi thường hỗ trợ của tài sản cùng nhóm có giá trị tương đương.
Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản cùng nhóm hoặc tương đương thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán xác định giá trị tài sản đó theo thực tế và gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt.
Điều 3
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, đã hoặc đang tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa chi trả tiền
Trường hợp do cơ quan nhà nước thì thực hiện tính toán và phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành theo Quyết định này (áp dụng đối với trường hợp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho toàn bộ dự án) .
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không chấp hành quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ mà lỗi thuộc về người bị thu hồi đất thì không thực hiện điều chỉnh, phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Các dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện tính toán và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.
Quyết định này thay thế
Phần II;
Mục K,
Phần IV;
Mục 1,
Phần V, Phụ lục 01 Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 5
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục số 01
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ CÂY CỐI, HOA MÀU
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)
STT
Loại tài sản
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ
Ghi chú
A
CÂY HÀNG NĂM
I
CÂY LƯƠNG THỰC
1
Lúa ruộng
Đồng/m 2
4.800
2
Lúa nương
”
3.000
3
Ngô
”
3.000
4
Sắn
a
Sắn giống địa phương
Đồng/m 2
1.700
b
Sắn giống mới
Đồng/m 2
2.500
5
Khoai lang
Đồng/m 2
10.200
6
Khoai sọ
Đồng/m 2
15.000
7
Khoai tây
Đồng/m 2
16.500
II
CÂY THỰC PHẨM
1
Lạc
Đồng/m 2
5.500
2
Vừng
Đồng/m 2
5.600
3
Đậu tương
Đồng/m 2
4.200
4
Đậu xanh
Đồng/m 2
4.000
5
Đậu đen
Đồng/m 2
3.300
6
Dong riềng
Đồng/m 2
3.100
7
Cây thực phẩm khác
Đồng/m 2
1.500
III
CÂY RAU MÀU
1
Rau ăn lá
Đồng/m 2
13.600
2
Rau lấy quả
Đồng/m 2
16.500
3
Rau lấy củ hoặc lấy thân
Đồng/m 2
22.700
4
Hỗ trợ tiền làm giàn cho cây trồng leo (ngoại trừ đậu, đỗ)
a
Giàn không có cột bê tông
Năm thứ nhất
Đồng/m 2
4.000
Năm thứ hai
Đồng/m 2
1.000
b
Giàn có cột bê tông
Năm thứ nhất
Đồng/m 2
8.000
Năm thứ hai
Đồng/m 2
6.000
Năm thứ ba
Đồng/m 2
4.000
IV
ĐỒNG CỎ CHĂN NUÔI BÒ
Đồng/m 2
4.000
V
CÂY HOA
a
Hoa Cúc
Đồng/m 2
6.500
b
Hoa Lily
Đồng/m 2
45.300
c
Hoa Lay ơn
Đồng/m 2
23.300
d
Hoa Hồng
Năm thứ nhất
Đồng/m 2
26.700
Từ năm thứ hai
Đồng/m 2
36.000
VI
CÂY DÂU TẰM
Đồng/m 2
2.200
VII
CÂY BÔNG
Đồng/m 2
2.300
VIII
CÂY DƯỢC LIỆU (trồng dưới 02 năm tuổi)
1
Cây Sa nhân
Đồng/cây
5.000
Đồng/m 2
5.100
2
Cây Y dĩ
Đồng/m 2
10.800
3
Đinh lăng
Đồng/cây
8.800
4
Ba kích tím
Đồng/cây
9.400
5
Thìa canh
Đồng/cây
3.900
6
Giảo cổ lam, Kim ngân, Hương nhu
Đồng/cây
2.900
7
Thanh hao hoa vàng
Đồng/cây
2.000
8
Sâm câu
Đồng/cây
9.900
9
Kim tiền thảo giống
Đồng/cây
700
10
Tam thất bắc
Đồng/cây
18.200
11
Tam thất nam
Đồng/khóm
4.700
12
Nghệ đen
Đồng/khóm
2.200
13
Ích mẫu
Đồng/cây
700
14
Ac ti sô (Artichoke)
Đồng/cây
12.100
15
Hà thủ ô trắng
Đồng/cây
5.800
16
Hà thủ ô đỏ
Đồng/cây
9.400
17
Diệp hạ châu, Bông mã đề
Đồng/cây
600
18
Gối hạc
Đồng/cây
9.400
19
Hoàng tinh hoa đỏ
Đồng/cây
7.200
20
Hoàng đằng
Đồng/cây
7.200
21
Thiên niên kiện
Đồng/cây
3.300
22
Đỗ trọng
Đồng/cây
5.500
23
Chè hoa vàng
Đồng/cây
17.600
24
Bình vôi tím
Đồng/cây
22.000
25
Si tử
Đồng/cây
2.200
26
Các loại cây dược liệu khác
Đồng/m 2
15.400
IX
CÂY DỨA
1
Cây chưa cho thu hoạch
Đồng/cây
1.500
2
Cây đang ra quả chưa cho thu hoạch
Đồng/cây
4.700
X
CÂY CHUỐI
1
Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống)
Đồng/cây
8.000
2
Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lên
Đồng/cây
35.000
XI
CÂY ĐU ĐỦ
1
Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất 0,5 m trở xuống)
Đồng/cây
2.400
2
Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên)
Đồng/cây
8.000
3
Cây đã cho thu hoạch
a
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
30.000
b
Cây cho quả từ 03 đến 05 năm
Đồng/cây
45.000
c
Cây cho quả từ trên 05 năm
Đồng/cây
55.000
XII
CÂY MÍA
1
Giống mía mới
Năm thứ nhất
Đồng/m²
4.200
Năm thứ hai
Đồng/m²
5.000
Năm thứ ba
Đồng/m²
5.500
Năm thứ tư
Đồng/m²
5.200
2
Giống mía cũ
Năm thứ nhất
Đồng/m²
2.500
Năm thứ hai
Đồng/m²
3.000
Năm thứ ba
Đồng/m²
3.500
Năm thứ tư
Đồng/m²
3.200
B
CÂY LÂU NĂM
I
CÂY CÔNG NGHIỆP
1
Cây Cà phê
1.1
Cây đang chăm sóc
Năm thứ nhất
Đồng/m²
10.400
Đồng/cây
20.800
Năm thứ hai
Đồng/m²
11.900
Đồng/cây
23.800
Năm thứ ba
Đồng/m²
13.800
Đồng/cây
27.600
1.2
Cây đã cho thu hoạch
Cho quả dưới 03 năm
Đồng/m²
22.800
Đồng/cây
45.600
Cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/m²
23.800
Đồng/cây
47.600
Cho quả từ 05 đến dưới 10 năm
Đồng/m²
25.800
Đồng/cây
51.600
Cho quả trên 10 năm
Đồng/m²
23.300
Đồng/cây
46.600
2
Cây chè
2.1
Chè giống cũ
a)
Cây đang trong thời kỳ chăm sóc
Năm thứ nhất
Đồng/m²
11.100
Đồng/cây
6.100
Năm thứ hai
Đồng/m²
12.300
Đồng/cây
6.800
Năm thứ ba
Đồng/m²
17.800
Đồng/cây
9.900
b)
Cây đã cho thu hoạch
Thu hoạch dưới 03 năm
Đồng/m²
22.300
Đồng/cây
12.400
Thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/m²
25.000
Đồng/cây
13.900
Thu hoạch từ 5 đến dưới 10 năm
Đồng/m²
31.300
Đồng/cây
17.400
Thu hoạch trên 10 năm
Đồng/m²
29.500
Đồng/cây
19.000
2.2
Chè giống mới: Đài Loan, Nhật Bản ...
a)
Cây đang trong thời kỳ chăm sóc
Năm thứ nhất
Đồng/m²
10.700
Đồng/cây
9.000
Năm thứ hai
Đồng/m²
11.900
Đồng/cây
11.000
Năm thứ ba
Đồng/m²
17.400
Đồng/cây
9.700
b)
Cây đã cho thu hoạch
Thu hoạch dưới 03 năm
Đồng/m²
22.600
Đồng/cây
14.500
Thu hoạch từ 03đến dưới 05 năm
Đồng/m²
25.200
Đồng/cây
16.000
Thu hoạch từ 05 đến dưới 10 năm
Đồng/m²
30.400
Đồng/cây
17.500
Thu hoạch trên 10 năm
Đồng/m²
29.100
Đồng/cây
24.000
3
Cây cao su
3.1
Cây trồng năm thứ nhất
Đồng/ha
114.837.000
Đồng/cây
230.000
3.2
Cây trồng năm thứ hai
Đồng/ha
172.084.000
Đồng/cây
344.000
3.3
Cây trồng năm thứ ba
Đồng/ha
218.464.000
Đồng/cây
437.000
3.4
Cây trồng năm thứ tư
Đồng/ha
258.456.000
Đồng/cây
517.000
3.5
Cây trồng năm thứ năm
Đồng/ha
299.196.000
Đồng/cây
598.000
3.6
Cây trồng năm thứ sáu
Đồng/ha
339.438.000
Đồng/cây
679.000
3.7
Cây trồng năm thứ bảy
Đồng/ha
381.271.000
Đồng/cây
763.000
3.8
Cây trồng năm thứ tám
Đồng/ha
424.787.000
Đồng/cây
850.000
3.9
Cây cao su từ năm thứ 09
Đồng/ha
446.024.000
Đồng/cây
892.000
3.10
Cây cao su từ năm thứ 10 đến năm thứ 13
Đồng/ha
451.646.000
Đồng/cây
903.000
3.11
Cây cao su từ năm thứ 14 đến năm thứ 16
Đồng/ha
471.342.000
Đồng/cây
943.000
3.12
Cây cao su từ năm thứ 17 đến năm thứ 20
Đồng/ha
485.666.000
Đồng/cây
971.000
II
CÂY ĂN QUẢ
1
Cây ăn quả loại I
1.1
Nhãn, Vải thiều, Xoài, Bơ, Hồng giòn
a
Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
57.200
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
75.900
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
100.100
b
Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
5.500
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
10.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
16.000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Đồng/cây
35.000
Cây trồng từ 04 năm trở lên
Đồng/cây
52.000
c
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
240.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
480.000
Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm
Đồng/cây
1.440.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
3.000.000
d
Nhãn, Hồng giòn, Bơ ghép
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
530.000
Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm
Đồng/cây
1.800.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
3.750.000
1.2
Hồng, Bưởi, Cam, Quýt, Na
a
Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
62.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
100.000
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
123.000
b
Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
5.000
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
10.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
15.000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Đồng/cây
34.000
Cây trồng từ 04 năm trở lên
Đồng/cây
50.000
c
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
245.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
600.000
Cây cho quả từ 05 đến 10 năm
Đồng/cây
1.050.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
1.400.000
1.3
Cây Mận, Mơ, Đào
a
Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
45.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
65.000
Trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
90.000
b
Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
4.000
Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
6.800
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
13.000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Đồng/cây
30.000
Cây trồng từ 04 năm trở lên
Đồng/cây
47.000
c
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
150.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
300.000
Cây cho quả từ 05 đến 10 năm
Đồng/cây
600.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
800.000
Riêng cây Mận hậu cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
500.000
2
Cây ăn quả loại II
2.1
Cây Roi; Me
a
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
5.000
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
10.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
16.000
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
24.000
b
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
80.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
150.000
Cây cho quả từ 05 đến 10 năm
Đồng/cây
310.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
390.000
2.2
Cây Mít
a
Cây ghép chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
75. 000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
108.000
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
125.000
b
Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
6.000
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
12.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
19.200
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
28.800
c
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
300.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
800.000
Cây cho quả từ 05 đến 10 năm
Đồng/cây
1.400.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
1.600.000
3
Cây ăn quả loại III (Chanh; ổi, lựu, khế và các cây khác tương đương)
a
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m
Đồng/cây
3.500
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên
Đồng/cây
5.000
Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm
Đồng/cây
13.000
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
22.000
b
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
55.000
Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm
Đồng/cây
90.000
Cây cho quả từ 05 đến 10 năm
Đồng/cây
170.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
320.000
4
Cây Trám
4.1
Cây chưa cho thu hoạch
a
Cây trồng dưới 01 năm tuổi
Đồng/cây
50.000
b
Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi
Đồng/cây
100.000
c
Cây trồng từ 02 năm tuổi trở lên
Đồng/cây
150.000
4.2
Cây trồng cho thu hoạch
a
Cây trồng cho thu hoạch dưới 03 năm tuổi
Đồng/cây
450.000
b
Cây trồng cho thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm tuổi
Đồng/cây
780.000
c
Cây trồng cho thu hoạch từ 05 đến 10 năm tuổi
Đồng/cây
1.100.000
d
Cây trồng cho thu hoạch trên 10 năm tuổi
Đồng/cây
1.500.000
5
Cây Chanh leo (đã bao gồm giàn và trụ)
5.1
Cây chưa cho thu hoạch
a
Giàn không phải cột bê tông
Cây trồng bằng hạt
Đồng/cây
39.000
Cây ghép
Đồng/cây
51.000
b
Giàn có cột bê tông
Cây trồng bằng hạt
Đồng/cây
48.800
Cây ghép
Đồng/cây
63.800
5.2
Cây cho thu hoạch (có giàn không phải cột bê tông)
a
Cây trồng bằng hạt
Cây trồng cho thu hoạch năm 01 tuổi
Đồng/cây
101.000
Cây trồng cho thu hoạch trên 02 năm tuổi
Đồng/cây
126.000
b
Cây ghép
Cây ghép cho thu hoạch 01 năm tuổi
Đồng/cây
124.000
Cây ghép cho thu hoạch trên 02 năm tuổi
Đồng/cây
307.000
5.3
Cây cho thu hoạch (có giàn trụ cột bê tông)
a
Cây trồng bằng hạt
Cây trồng cho thu hoạch năm 01 tuổi
Đồng/cây
581.000
Cây trồng cho thu hoạch trên 02 năm tuổi
606.000
b
Cây ghép
Cây ghép cho thu hoạch 01 năm tuổi
Đồng/cây
581.000
Cây ghép cho thu hoạch trên 02 năm tuổi
Đồng/cây
606.000
6
Cây Thanh long (đã bao gồm cột trụ)
6.1
Trụ cột bê tông
a
Cây trồng chưa thu hoạch
Đồng/trụ
270.000
b
Cây trồng cho thu hoạch từ 01 đến 02 năm tuổi
Đồng/trụ
309.000
c
Cây trồng cho thu hoạch từ 02 đến 03 năm tuổi
Đồng/trụ
328.000
d
Cây trồng cho thu hoạch trên 03 năm tuổi
Đồng/trụ
400.000
6.2
Trụ không phải cột bê tông
a
Cây trồng chưa thu hoạch
Đồng/trụ
90.000
b
Cây trồng cho thu hoạch từ 01 đến 02 năm tuổi
Đồng/trụ
125.000
c
Cây trồng cho thu hoạch từ 02 đến 03 năm tuổi
Đồng/trụ
269.000
d
Cây trồng cho thu hoạch trên 03 năm tuổi
Đồng/trụ
300.000
7
Cây Dâu tây
Đồng/m²
8.000
III
CÂY LẤY GỖ
(Gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, Gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII)
1
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
3.200
Gỗ thường
Đồng/cây
2.500
2
Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,4 m trở lên
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
5.300
Gỗ thường
Đồng/cây
4.200
3
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
12.000
Gỗ thường
Đồng/cây
8.500
4
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
29.000
Gỗ thường
Đồng/cây
17.000
5
Cây trồng từ 04 năm đến khép tán
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
76.000
Gỗ thường
Đồng/cây
42.000
6
Cây lấy gỗ có chu vi từ 0,4 m đến 0,5 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
155.000
Gỗ thường
Đồng/cây
105.000
7
Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,5 m đến 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
170.000
Gỗ thường
Đồng/cây
120.000
8
Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)
Gỗ quý hiếm
Đồng/cây
250.000
Gỗ thường
Đồng/cây
180.000
IV
RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP
(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)
Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng
Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng
Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 0,4 m trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu
V
Cây Tre
1
Cây mới trồng
Đồng/cây
15.000
2
Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m
Đồng/cây
25.000
3
Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên
Đồng/cây
36.000
VI
CÂY BƯƠNG
1
Cây mới trồng
Đồng/cây
22.700
2
Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m
Đồng/cây
35.000
3
Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên
Đồng/cây
60.000
VII
CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG
Đồng/m 2
25.000
VIII
CÂY QUẾ
1
Cây trồng dưới 01 năm
Đồng/cây
4.500
2
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
12.000
3
Cây trồng từ 02 đến 05 năm
Đồng/cây
40.000
4
Cây trồng trên 05 năm (có chu vi lớn hơn hoặc bằng 25cm)
Đồng/cây
95.000
5
Cây chu vi lớn hơn 0,4 m trở lên
Đồng/cây
160.000
IX
CÂY KHÁC + HÀNG RÀO
1
Hàng rào lưới B40 cọc tre
Đồng/m
91.000
2
Hàng rào lưới B40 cọc gỗ
Đồng/cây
92.000
3
Hàng rào cây sống
Đồng/cây
6.300
4
Hàng rào tre cọc gỗ
Đồng/cây
4.600
5
Hàng rào tre cọc tre
Đồng/cây
3.200
6
Cây Mắc ca ghép
a)
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m
Đồng/cây
57.000
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
70.000
Cây trồng từ 02 năm trở lên
Đồng/cây
85.000
b)
Cây đã cho thu hoạch
Đồng/cây
150.000
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
350.000
Cây cho quả từ 03 năm đến 0 5 năm
Đồng/cây
700.000
Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm
Đồng/cây
1.200.000
7
Cây Sơn Tra
a)
Cây chưa cho thu hoạch
Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m
Đồng/cây
2.100
Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm
Đồng/cây
20.000
Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm
Đồng/cây
35.000
Cây trồng từ 04 năm trở lên
Đồng/cây
50.000
b)
Cây đã cho thu hoạch
Cây cho quả dưới 03 năm
Đồng/cây
150.000
Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm
Đồng/cây
250.000
Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm
Đồng/cây
650.000
Cây cho quả trên 10 năm
Đồng/cây
850.000
Phụ lục số 02
HỖ TRỢ MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI SẢN KHÁC
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)
STT
Loại tài sản
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Ghi chú
1
Bể Bioga xây
Đồng/m 3
1.500.000
2
Bể Bioga composite (hỗ trợ)
Đồng/m 3
5.000.000
II
LỒNG NUÔI THỦY SẢN
1
Lồng khung bằng sắt, mặt ghép bằng sắt
Đồng/m 3
400.000
2
Lồng khung bằng sắt, mặt ghép bằng gỗ
Đồng/m 3
350.000
3
Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng tre
Đồng/m 3
165.000
4
Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng gỗ
Đồng/m 3
330.000
II
TÀI SẢN KHÁC
1
Cọn nước (bao gồm cả chi phí làm phai dâng, mương dẫn dòng vào coọn nước)
Đồng/m (đường kính)
1.500.000
2
Phai thủy lợi do các hộ tự xây dựng
Phai xếp đá, đắp đất
Đồng/m 3
30.000
Phai gỗ, tre
Đồng/m
30.000
Mương đất dẫn nước tưới
Đồng/m
3.600
Máy bật bông sử dụng sức nước của các hộ gia đình bao gồm máy, lán che, phai dâng, mương dẫn dòng, coọn nước kép, máy bật bông và các phụ kiện khác
Đồng/máy
3.000.000
IV
HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/ha cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng (trừ thời gian Nhà nước đã chi trả công chăm sóc, bảo vệ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)
Đồng/ha
300.000
Phụ lục số 03
NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU, MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)
I. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU
1. Về các cây trồng dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại đang được trồng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.
2. Về giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất, sản lượng...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thầm quyền thẩm định và phê duyệt.
4. Đối với cây trồng tập trung
Thực hiện bồi thường theo cây hoặc theo m 2 (ha) cây trồng. Tổng số lượng cây được bồi thường cùng một đơn vị diện tích đất không vượt quá quy định về định mức mật độ cây trồng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối với cây trồng chưa có quy định, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc áp dụng mật độ đối với cây trồng tương đương, trong trường hợp có khó khăn vướng mắc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chỉ đạo.
5. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, trường hợp số lượng cây trồng vượt ≤ 30% so với định mức mật độ cây trồng quy định thì số cây vượt đó được hỗ trợ 50% đơn giá, nếu vượt 30% so với định mức mật độ cây trồng quy định thì số cây vượt đó được hỗ trợ 30% đơn giá.
6. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng.
Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở s ố lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế ) , nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.
7. Không bồi thường, hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất.
8. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng đang trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm kê và đối với cây trồng lâu năm phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng mới được chặt hạ hoặc di chuyển.
9. Đối với một số loại cây trồng đã cho thu hoạch nhưng tại thời điểm kiểm kê các hộ gia đình đã thực hiện một số biện pháp phục hồi như cưa đốn, cưa cành để chiết ghép thì áp dụng như sau:
+ Đối với cây ăn quả áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây cho thu hoạch trước khi cưa cành, chiết ghép).
+ Đối với cây cà phê áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa đốn, chăm sóc phục hồi).
10. Đối với cây ăn quả đã cưa thân, cành và thực hiện chiết, ghép thì áp dụng đơn giá bồi thường tính theo thời điểm năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa cành chiết, ghép).
11. Đối với cây mọc hoang dại nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường 30% cây cùng loại hoặc cây có giá trị tương đương.
12. Đối với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư vốn trồng trên diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi, trường hợp số cây trồng vượt định mức mật độ cây trồng thì hỗ trợ như sau:
+ Vượt ≤ 50% so với định mức quy định thì được hỗ trợ 70% đơn giá.
+ Vượt 50% so với định mức quy định thì được hỗ trợ 50% đơn giá.
13. Đối với giống cây trồng, những cây giống có bầu vận chuyển được thì hỗ trợ cước vận chuyển và các chi phí phát sinh do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thầm quyền thẩm định và phê duyệt; còn cây giống không di chuyển được thì thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quyết định này.
II. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ KHÁC
1. Chỉ bồi thường đối với những tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển máy móc nông nghiệp
Trường hợp phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt: Được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ sử dụng đất lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện phê duyệt.
Trường hợp không phải tháo dỡ, lắp đặt: Được hỗ trợ chi phí di chuyển, chi phí này do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình UBND cấp huyện phê duyệt.
Trường hợp di chuyển hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại được bồi thường thiệt hại do di chuyển gây ra chi phí này thì chủ sử dụng đất cùng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại.
Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt./.