NGHỊ QUYẾT Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Xét Tờ trình số 39 /TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 23 /BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận nhất trí của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ :
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp theo ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành theo thẩm quyền.
Các nội dung không quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác ( sau đây gọi chung là nông dân ).
b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ( sau đây gọi chung là cá nhân ).
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ( sau đây gọi chung là hợp tác xã ).
d) Doanh nghiệp.
đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2 . Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 300 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng/dự án.
3. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm.
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông:Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo
Điều 29,
Chương IV, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh.
Chương trình 30a; C hương trình 135 ). Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia 01 dự án.
Điều 3 . Nguồn vốn thực hiện chính sách
1. Mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1
Điều 2 được thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
2. Mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2
Điều 2 được thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định dân cư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
3. Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, Khoản 3
Điều 2 được thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án về khuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với Hợp tác xã và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
4. Mức hỗ trợ quy định tại điểm c, d, Khoản 3
Điều 2 được thực hiện theo quy định của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
Điều 4 .Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.