Điều 1
Ban hành Quy chuẩn
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch s ử d ụ n g cho mục đích sinh hoạt ;
Điều 2
Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3
Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày k ể từ ngày có kết qu ả trên trang thông tin điện tử của đơn vị c ấ p nước (trường hợp không có trang thông tin đ iện tử, đơn vị cấp nước phải d á n thông báo trước c ổ ng trụ s ở ) các nội dung sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước .
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông s ố không đạt Quy chuẩn.
2. Cơ quan nhà nước c ó thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại ki ể m) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Khoản 2 và 3
Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư n à y; hồ sơ theo dõi, quản l ý chất lượng nước sạch; công khai thông t i n chất lượng nước sạch quy định t ạ i Khoản 1
Điều 2 Th ô ng tư này.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông s ố chất lư ợng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3
Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trong thời hạn 5 n g à y k ể từ ngày có kết qu ả ngoại ki ể m chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại ki ể m thông báo b ằ ng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin đ iện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về k ết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây:
Tên đơn vị được kiểm tra.
Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1
Điều 2 của Thông tư này.
3. T ầ n su ấ t thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch
a) Mỗi đơn vị c ấ p nước phải đ ược ngoại kiểm định k ỳ 0 1 lần/01 n ă m.
b) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
Khi có ngh i ngờ về ch ấ t lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình h ì nh chất lượng nước định kỳ, đ ột xuất của đơn vị cấp nước.
Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tr a dịch t ễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/6/2019.
2. Thông t ư số 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y t ế quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn u ố ng, nước sinh hoạt hết hiệu lực k ể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn k ỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT); Thông tư s ố 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y t ế về việc ban hành Quy chuẩn k ỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ( Q CVN 02:2009/BYT) tiếp tục có hiệu lực để áp dụng cho các đố i tượng quy định tại Khoản 2
Điều 4 Thông tư này đ ến hết ngày 30/6/2021 khi Quy chuẩn k ỹ thuật địa phương về chấ t lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạ t được ban hành v à có hiệu lực.
Điều 4
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong thời hạn quy định tại Khoản 3
Điều 3 Thông tư này, đơn vị cấp nước có thể áp dụng một trong hai trường hợp sau:
1. Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư này nhưng phải thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch trong danh mục quy định tại
Điều 4 của Q uy chuẩn.
2. Tiếp tục áp dụng Qu y chuẩn k ỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ă n uống (QCVN 0 1 :2009/BYT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) cho đến hết ngày 30/6/2021.
Điều 5
Trách nhiệm thi hành
1 . Cục Quản l ý môi trường y t ế - Bộ Y tế có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, ki ể m tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c ó trách nhiệm:
a) Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
b) Ban hành Quy chu ẩ n k ỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt bảo đ ả m có hiệu lực trước ngày 01/7/2021.
c) Bố trí ngân sách và chỉ đạo công tác ki ể m tra, giám sát ch ấ t lượng nước sạch đột xuất hoặc định kỳ hằng năm; đầu tư n â ng cấp trang thiết bị phòng th ử nghiệm cho Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh) để có đủ khả năng thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định của Thông tư này.
3. Các Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, phân tích và báo cáo t ì nh hình chất lượng nước sạch của các tỉnh trong địa bàn phụ trách và c ó kế hoạch đào tạo tập huấn, hỗ trợ về chuyên môn, k ỹ thuật cho các địa phương trong việc thực hiện Quy chuẩn.
b) Thực hiện ngoại ki ể m chất lượng nước sạch khi có yêu cầu của Bộ Y tế; báo cáo kết quả ngoại kiểm theo M ẫ u số 01 của phụ l ục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Hỗ trợ kỹ thuật cho các tỉnh, thành phố trong địa bàn phụ trách xây dựng Quy chu ẩ n k ỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch.
d) Báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng, hằng năm cho C ụ c Qu ả n lý môi trường y tế trong th ờ i hạn 15 ngày k ể từ ngày cuối cùng của tháng 6 và tháng 12; báo cáo theo M ẫ u số 02 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. S ở Y tế t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai việc thực hiện Thông tư này t rên địa bàn phụ trách.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ph ổ bi ế n, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạ t theo Thông t ư này trên địa bàn phụ trách.
c) Tiếp nhận bán công b ố hợp quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn phụ trách.
d) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực , trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hằng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát ch ất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh, thành phố; kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước đ ể có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
5. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật t ỉ nh có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xu ấ t chất lượng nước sạch của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô từ 500 hộ gia đình tr ở lên (hoặc công suất thiết k ế từ 1 .000 m 3 /ngày đêm tr ở l ê n trong trường hợp không xác định được s ố hộ gia đình); báo cáo kết quả ngoại ki ể m theo M ẫ u s ố 01 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Phối hợp với các Trung tâm Y tế hu y ện thực hiện ngoại kiểm định k ỳ , đột xuất chất lượng nước của các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000m 3 / ng à y đ êm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đì nh);
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng n ă m cho việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch.
d) Báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Sở Y tế t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế và Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế trong thời hạn 10 ngày k ể từ ngày cuối cùng của tháng 6 và tháng 12; báo cáo theo M ẫ u số 03 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đ ột xuất chất lượng nước sạch của tất c ả các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000 m 3 /ngày đêm trong trườn g h ợ p không xác định được số hộ gia đì nh), Báo cáo kết quả n g oại k iể m theo M ẫ u số 01 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí h ằ ng năm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch trình cấp có thẩm qu y ền phê duyệt.
c) Báo cáo bằng văn bản định kỳ h à ng quý, 6 tháng và hằng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật t ỉ nh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 1 2, Nội dung báo cáo theo M ẫ u số 04 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định của Thông tư này.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung c ấ p.
c) Lưu tr ữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch:
Quy chu ẩ n kỹ thuật địa phương về c hấ t lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Các kết quả thử nghiệm chất lượng nước nguyên liệu định kỳ , đột xuất.
Các kết qu ả thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch định k ỳ , đột xuất.
Các hồ sơ về hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất nước sạch.
Sổ theo dõi việc lưu mẫu nước (m ỗ i lần lấy m ẫ u ghi cụ thể số lượng m ẫ u lưu; vị trí l ấ y m ẫ u; thể tích mẫu; phương pháp bảo quản mẫu; thời gian lấy và lưu m ẫ u; người lấy m ẫ u lưu).
Báo cáo biện pháp khắc phục các sự cố liên quan đ ế n chất lượng nước sạch.
Công khai thông tin về chất lượng nước sạch.
Các tài liệu chứng minh việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các c ơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Đ ề xuất các thông s ố chất lượng nước sạch để xây dựng Quy chuẩn k ỹ thuật địa phương về ch ấ t lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
e) Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hằng qu ý ch o Trung tâm y tế huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật t ỉ nh theo M ẫ u s ố 05, M ẫ u s ố 06 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Các ô n g , bà Chánh Văn phòn g Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học Công nghệ vả Đào tạo, Cục trư ở ng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các Vụ, Cục có liên quan, Th ủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, c á nh â n có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó kh ă n, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân ph ả n ánh về Bộ Y t ế đ ể xem xét, giải quyết./.