B Ộ THÔNG TIN VÀ TRUY Ề N THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 19/2018/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 THÔNG TƯ BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 1 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 c ủ a Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều c ủ a Nghị định số 1 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 1 7/2017/NĐ-CP n g ày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền th ô ng ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị v ô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (QCVN 37:2018/BTTTT).
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự, Ký hiệu QCVN 37:2011/BTTTT quy định tại Khoản 1
Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Điều 3
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
QCVN 37:2018/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ
National technical regulation on land mobile radio equipment using an integral antenna intended primarily for analogue speech
Mục lục
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần 1 và 2, cụ thể là Phụ lục 6 của ETSI TR 100 028-2.
Phần bao bọc buồng tạo ra một không gian đo kiểm, làm giảm các mức can nhiễu từ các tín hiệu xung quanh cũng như làm giảm các hiệu ứng bên ngoài khác, trong khi vật liệu hấp thụ vô tuyến giảm thiểu các phản xạ không mong muốn từ tường và trần có thể ảnh hưởng đến các phép đo. Trong thực tế có thể dễ dàng bao bọc để tạo ra các mức loại bỏ can nhiễu xung quanh cao (từ 80 dB đến 140 đB), thường là tạo ra mức can nhiễu xung quanh không đáng kể.
Phần này trình bày cụ thể các thủ tục, cách bố trí thiết bị đo và đánh giá, các bước này nên được tiến hành trước khi thực hiện bất kỳ phép đo bức xạ nào. Cơ chế này là chung cho tất cả các vị trí đo mô tả trong Phụ lục A.
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Điều 5 Luật Tần số vô tuyến điện và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/05/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP.
Phần 3. Quy định về quản lý của dự thảo QCVN:
Điều 1 Nghị định 78/2018/NĐ-CP quy định: “Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng để quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về biện pháp quản lý sản phẩm, hàng hóa trong quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm không tạo ra rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại”. Do vậy, để đảm bảo thống nhất trong biện pháp quản lý, đề nghị Quý Bộ quy định nội dung công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 và Thông tư số 02/2017/TT-BTTTT ngày 31/3/2017 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, đề nghị quy định cụ thể biện pháp quản lý công bố hợp quy dựa trên cơ sở nào:
Kết quả tự đánh giá phù hợp của tổ chức, cá nhân;
Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận nhận theo quy định của pháp luật
Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật
Dự thảo QCVN đã quy định: Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
Quy định hiện hành Bộ Thông tin và Truyền thông về c ô ng bố hợp quy: Áp dụng Thông tư số 30/201 1 /TT-BTTTT quy định các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng h ó a thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT đã quy định đầy đủ c á c nội dung li ên quan.
Trình b à y quy định như trên đã được thể hiện trong các bộ QCVN về thiết bị vô tuy ế n, viễn thông đã ban hành để á p dụng qu ả n lý.
+ Đề nghị Quý Bộ rà soát, xem xét quy định năng lực của phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận theo quy định của Nghị định 107/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Năng l ự c của phòng thử nghiệm đã được xem xét trong qu á trình Xây dựng QCVN. Hiện nay, một số phòng đo của Cục tần s ố VTĐ, Cục Viễn thông đều có khả năng đo được dự thảo QCVN này (trừ phép đo ở điều kiện khắc nghiệt). Đối với các chỉ tiêu kỹ thuật mà phòng thử nghiệm trong nước chưa đo được thì trong dự th ả o QCVN đã quy định để nhà sản xuất có thể tự đo kiểm. Quy định chi tiết tại mục 3.2.
Theo Khoản 2
Điều 16 Luật Đo lường năm 2011 đề nghị bổ sung quy định phương tiện, thiết bị đo phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Dự thảo QCVN đã bổ sung nội dung này trong phần quy định quản lý của Quy chuẩn, cụ thể
3 . 3 . Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định hiện hành.
2. T í nh thống nhất đồng bộ trong hệ thống QCVN:
Nội dung quy định của dự thảo QCVN không mâu thuẫn, chồng chéo với các QCVN khác trong hệ thống QCVN.
3. V ề việc tu â n th ủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, th ủ t ụ c xây dựng QCVN:
Hồ sơ, bố cục, trình tự, thủ tục, trình bày dự thảo QCVN: về cơ bản đầy đủ, tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ theo quy định của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật” và Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 “Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật” của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Giải trình tiếp thu ý kiến đề nghị chỉnh sửa (theo Phụ lục công văn)
STT
Ý kiến
Gi ả i trình
1
Phần Lời nói đầu: sửa “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định” thành “Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định
Phần lời nói đầu trình bày theo Lời nói đầu của các QCVN đã ban hành và phù hợp với hướng dẫn của TT 03/2011/TT-BTTTT.
Mục VI Thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 30/2011/TT- BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư 23/2007/TT-BKHCN (Ví dụ: thống nhất thuật ngữ, font chữ, trình bày Bảng, Chú thích, hình vẽ theo quy định...).
Phần tài liệu viện dẫn: dịch tên tiếng Anh của các tiêu chuẩn quốc tế sang tiếng Việt.
Điều 36 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật./.