QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Điều 13 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2019.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Công Thương;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL;
TT Tỉnh Ủy, TT HĐND tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
LĐ VP. UBND tỉnh ;
STP, TT. Tin học - Công báo tỉnh;
Lưu: VT, 6.01.04
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Trung
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện
Chương trình phát
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện các đề án thuộc
Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đối tượng thụ hưởng
Chương trình và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động thuộc
Chương trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Đơn vị Chủ trì
Chương trình
Chương trình; được tiếp nhận kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và các nguồn vốn khác để triển khai thực hiện các đề án, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân để thực hiện các hạng mục công việc thuộc nội dung đề án.
Điều 3
Đ iề u kiện đối với đơn vị chủ trì thực hiện đề án
Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc
Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại
Điều 2 Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính, như sau:
1. Là cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ hoặc các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Điều 4
Nguyên tắc sử dụng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình đảm bảo cho những hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, giao Sở Công Thương tổ chức thực hiện phù hợp với chiến lược, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương.
Điều 5
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ phải đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Điều 6
Mức chi chung cho thực hiện
Chương trình
Chương trình khung và biên soạn
Chương trình, giáo trình công nghiệp hỗ trợ theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/20018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Điều 7
Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
1. Tổ chức đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá, chi hội thảo công bố kết quả đánh giá.
Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 130 triệu đồng/khóa đào tạo.
3. Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 100 % nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/doanh nghiệp.
4. Đánh giá và công nhận các doanh nghiệp có trình độ và quy mô đáp ứng yêu cầu quốc tế: Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá. Chi hội thảo công bố kết quả đánh giá.
Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
5. Tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/cuộc.
6. Tổ chức hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị; các Khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
7. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ tại nước ngoài: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả; trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn
Chương trình, phiên dịch; công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình; các Khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
Chương trình; các Khoản chi khác (nếu có).
Điều 8
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
1. Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp:
a) Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp;
b) Đánh giá năng lực doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
c) Hội thảo công bố kết quả đánh giá: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/cuộc.
2. Xây dựng
Chương trình, tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp: Chi xây dựng
Chương trình; in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/lớp học.
Điều 9
Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
1. Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
b) Nội dung chi: Chi xây dựng
Chương trình; in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên trong nước, chuyên gia nước ngoài, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng.
Điều 10
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mói công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu.
1. Chi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn: Chi công lao động thuê ngoài đối với các cán bộ, chuyên gia trực tiếp; thuê chuyên gia tư vấn; mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bản quyền công nghệ, bằng sáng chế; hội thảo; dịch tài liệu; công tác khảo sát. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/ doanh nghiệp.
2. Chi giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ 100% không tối đa quá 50 triệu đồng/chương trình.
3. Hỗ trợ mua trang thiết bị thử nghiệm chính cho các phòng thử nghiệm để nâng cao năng lực của đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ ở địa phương. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng.
4. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong tỉnh: Mức hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng.
5. Chi hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
6. Hỗ trợ về nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/doanh nghiệp.
7. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/doanh nghiệp.
8. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/doanh nghiệp; Mua bản quyền, sáng chế, phần mềm: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/doanh nghiệp; Thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/doanh nghiệp.
9. Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ một
Phần kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế: Mức hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 700 triệu đồng/doanh nghiệp.
Điều 11
Hỗ trợ xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm.
1. Chi khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo (bao gồm cả các sản phẩm cơ khí trọng điểm), công nghiệp công nghệ cao: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn, chi số hóa thông tin. Mức hỗ trợ 100%, mức chi thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Chi mua cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và chính sách về công nghiệp hỗ trợ:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí Điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các Khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 2 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi xuất bản các ấn phẩm về công nghiệp hỗ trợ, vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp hỗ trợ: Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 2 triệu đồng/ấn phẩm.
5. Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả. Mức hỗ trợ tối đa 100%, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 12
Chi quản lý
Chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ
Chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu
Chương trình, đề án công nghiệp hỗ trợ; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13
Hình thức hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân được thanh toán một lần khi khối lượng triển khai thực hiện Đề án đạt 100% và được nghiệm thu.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Điều 14
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Chương trình mục tiêu quốc gia và các
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Điều 15
Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí
1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh
Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh,
Chương trình hoặc Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi được cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí
Chương trình hoặc Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát thanh toán các Khoản chi kinh phí công nghiệp hỗ trợ qua Kho bạc theo quy định hiện hành;
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ công nghiệp hỗ trợ theo
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ vào loại 280 Khoản 309 - hoạt động công nghiệp hỗ trợ, theo
Chương tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước.
Chương trình đã được giao và ký hợp đồng, kinh phí ngân sách hỗ trợ không sử dụng hết được xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước.
Chương IV
Điều 16
Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổ chức quản lý và triển khai thực hiện
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình có sử dụng kinh phí cấp Trung ương gửi Bộ Công Thương tổng hợp. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
Chương trình sử dụng kinh phí của địa phương trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và ý kiến của Sở Tài chính.
Điều 10 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Chính phủ, tiếp nhận, đánh giá nội dung, tổng hợp trình Hội đồng thẩm định và ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện các đề án theo quy định tại Quy chế này.
4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc
Chương trình.
Chương trình, đánh giá sự phù hợp với mục tiêu của từng đề án và mục tiêu tổng thể
Chương trình.
Chương trình và tổng hợp chung trong dự toán của Sở, gửi Sở Tài chính để xem xét bố trí dự toán, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Chương trình.
Điều 17
Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện ưu đãi đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Điều 18
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động của
Chương trình mang lại hiệu quả thiết thực.
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn đơn vị chủ trì lập, quản lý và sử dụng kinh phí của
Chương trình.
Chương trình đạt hiệu quả cao; đồng thời kiểm tra, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và sử dụng kinh phí đúng theo quy định.
Chương trình.
Điều 19
Trách nhiệm các sở, ngành có liên quan
Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định.
Điều 20
UBND các huyện, thị xã và thành phố
1. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các hồ sơ, quy trình tham gia
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh.
Chương trình.
Điều 21
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì, tổ chức, cá nhân thực hiện đề án
1. Đơn vị chủ trì thực hiện các đề án tiếp nhận và tổng hợp đề án, dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương. Trường hợp có thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện thì tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo Sở Công Thương để giải quyết.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho sở, ngành, địa phương trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện và nghiệm thu các đề án; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
4. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện đề án.
5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin chính xác liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Công Thương theo quy định.
Điều 22
Kiểm tra, giám sát
Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Điều 23
Thông tin báo cáo
1. Đối với các đề án hỗ trợ từ ngân sách trung ương, đơn vị chủ trì gửi báo cáo tình hình thực hiện đề án về Bộ Công Thương trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
2. Đối với các đề án hỗ trợ từ ngân sách của địa phương đơn vị chủ trì gửi báo cáo tình hình thực hiện đề án về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 11 hàng năm.
Điều 24
Điều khoản thi hành
1. Giao Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương bằng văn bản để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.